bài viết trong chuyên mục "bát trạch"

âm dương tổng luận bát trạch bát tự biểu phí bủa trú phù ấn phong thủy câu chuyện phong thủy cây cây cảnh đồ gỗ chon ngày giờ chuyện tâm linh danh sach web phật giáo dịch học dịch vụ dịch vụ và chi phí dương trạch đá phong thủy ĐẠO MẪU VÀ TỨ PHỦ đặt tên cho con sinh con le nghi voi tre nho địa lí phong thủy đồ đồng đồ gỗ đồ thờ đá đồ thờ gỗ đồ thờ gốm đồ thờ tổng hợp Gạch ngói giả cổ giải mộng điềm báo hóa giải phong thủy huyền không học khoa cúng khoa học phong thủy kiến thức đá phong thủy kiến thức vật phẩm kiến thức xây dựng kiến trúc phong thủy KY-SU-GOC-NHIN LA-KINH-PHONG-THUY lịch sử phong thủy liên hệ linh vật phong thủy Lời Phật Dạy mệnh số đời người ngày tiệc đản phật thánh nội thất pháp khi phong thủy pháp sư khoa nghi phật giáo phong thủy âm trạch phong thủy biệt thự khu công nghiệp khu đại công trình phong thủy cấm kỵ hóa giải phong thủy chung cư nhà nhỏ phong thủy chuyên sâu phong thủy cổng cửa đại môn giếng trời phong thủy công trình phụ nhà vệ sinh cầu thang ban công ngoại quan nhà tắm phong thủy cơ bản phong thủy cuối năm tết đầu xuân phong thủy địa danh phong thủy đình chùa miếu mạo nhà thờ tổ từ đường phong thủy hình thế minh họa phong thủy kê đệm kích hoạt cải vận Phong thủy kinh doanh buôn bán phong thủy màu sắc phong thủy mệnh số đời người tinh duyên hôn nhân con cái công danh phong thủy nghi lễ thờ cúng phong thủy ngoại cảnh phong thủy nhà bếp phong thủy nhà đất xây dựng phong thủy nội thất treo tranh đặt tên phong thủy ô tô xe hơi mua bán vật dụng kê đệm phong thủy phòng khách phong thủy phòng ngủ phong thủy phòng thờ phong thủy số phong thủy tâm linh phong thủy thế giới phong thủy thông dụng phong thủy thời trang mua sắm phong thuy tiểu cảnh non bộ trang tri phù điêu đá quý phong thủy tổng hợp phong thủy tổng hợp 2016 phong thuy văn phòng phong tục tang lễ phong tục việt nam PHONG-THUY-AM-TRACH phongthuyviet thanh toán thầy phong thủy thế giới kiến trúc thiên văn Tín ngưỡng Dân gian tra sao hạn cung mệnh căn số đi lễ phật thánh tạ đất mộ hàng năm Tranh tiểu cảnh trấn trạch tử bình tứ trụ TƯ VẤN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU tư vấn phong thủy tư vấn thiết kế tử vi tử vi trọn đời tự xem phong thủy cho nhà tướng pháp văn khấn thông dụng vật phẩm phong thủy vị tri cổng cửa đại môn bàn làm việc video áp vong gọi hồn video đạo mẫu tứ phủ video đền chùa việt video nghi lễ việt video phật giáo video phong thủy video tướng pháp việt hán nôm xây nhà mua nhà sửa cải tạo nhà cần biêt xem chân gà xem ngày giờ xem tuổi làm ăn kết hôn xây nhà căn đồng tu tập phật giáo xem tướng nốt ruồi xem tướng tay
Hiển thị các bài đăng có nhãn bát trạch. Hiển thị tất cả bài đăng

Phong thủy: Luận giải 8 hướng nhà, cửa vượng - suy

Theo kinh nghiệm phong thủy, việc chọn hướng nhà theo phong thủy truyền thống không phụ thuộc vào bạn là  Đông mệnh hay Tây mệnh. 

Qua chương trình tư vấn phong thủy miễn phí vừa qua của báo,, hợp tác với nhà phong thủy Quý Hải, một chuyên gia phong thủy truyền thống (cổ điển), tuy đã trả lời và tư vấn cho rất nhiều bạn đọc nhưng có rất nhiều câu hỏi có cùng nội dung chưa trả lời kịp như: “Chọn hướng nhà nào là tốt với tuổi (năm sinh)?”, “Cách mở cửa hợp phong thủy?” vì thế, hôm nay, chúng tôi dành riêng bài viết Chọn hướng nhà theo phong thủy: 8 hướng nhà, cửa ảnh hưởng đến vượng suy ở để trả lời cho tất cả bạn đọc nói chung và những bạn đọc mà chúng tôi chưa trả lời riêng.
Theo kinh nghiệm phong thủy, việc chọn hướng nhà theo phong thủy truyền thống không phụ thuộc vào bạn là đông mệnh (chọn Đông trạch: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc) hay Tây mệnh (chọn Tây trạch: Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc), mà phụ thuộc vào phương hướng (phương vị) chúng ta chọn có vượng khí hay không?. Sự thịnh suy của phương hướng (phương vị) của 8 hướng phụ thuộc vào vận khí (cách cục, trạch vận), bố cục bên trong (thiết kế nội thất, công năng) và bố cục bên ngoài (môi trường xung quanh) của nơi ở mà chúng ta đang xem xét.
Ví dụ: chúng ta đang ở vào năm 2014, tức thuộc vận 8 (từ năm 2004 đến 2023), ở vào vận 8 thì hướng Đông Bắc đắc vượng khí, vì thế, hướng Đông Bắc (8) là hướng (phương vị) tốt, tiếp đến là hướng Nam (9), đến nữa là hướng Bắc (1), đây là một căn cứ đểtuyển chọn, nói nhưvậy không có nghĩa các phương hướng (phương vị) khác là xấu, mà chúng ta cần xem xét thêm trạch vận (cách cục) của từng hướng nhà để suy xét, tuyển chọn. Nếu bạn có hướng vượng và trạch vận tốt mà bố cục bên trong và bên ngoài không tương ứng, đúng cách thì cũng được xem là không tốt. Bên dưới chúng tôi đã trình bày sẵn những chỉ dấu để bạn kiểm tra phong thủy nơi ở của bạn nó vượng hay suy, căn cứ vào đó để điều chỉnh.
Còn về việc mở cửa thế nào cho đúng phong thủy thì các bạn cũng theo nguyên tắc nếu Vượng thì ta mở cửa, còn nếu không vượng (suy) thì ta hạn chế mở. Các bạn nên nhớ rằng, cửa chính là nơi nạp khí, dẫn khí vào nhà nếu mở không đúng chỗ vượng khí thì dù bạn có mảnh đất tốt, trạch vận tốt thì cũng như không có (do lỗi bố cục phong thủy).
Còn việc kích thước cửa theo thước lỗ ban là việc rất nhỏ trong phong thủy, nếu vị trí cửa chính bạn đã đặt đúng vịtrí vượng khí thì dù có theo thước hay không theo thước thì vẫn là tốt, việc theo kích thước lỗ ban chỉ là phụ thêm để hoàn mỹ.
Ví dụ bên dưới để dẫn chứng việc mở cửa chính (cửa đi) vào cung Tây Nam (Mùi – Khôn – Thân) của nhà tọa Đông Bắc, hướng Tây Nam sẽ tốt hơn mở tại cung Nam (Bính – Ngọ- Đinh), vì vượng tinh đắc lệnh (8) nằm ở cung Tây Nam. Cũng qua ví dụ này, chúng tôi cũng muốn cho các bạn hiểu rằng, hướng Tây Nam tuy không nằm ở hướng vượng giới thiêu trên nhưng có trạch vận vượng, vì thế, khu đất và căn nhà này vẫn là tốt, do đó ai vào ở cũng tốt không ảnh hưởng bạn là Đông mệnh hay Tây mệnh.

 Sơ đồ mặt bằng nhà tọa Đông Bắc hướng Tây Nam.


  Trạch vận 8 nhà tọa Đông Bắc hướng Tây Nam.
- Biểu trưng phong thủy hướng Đông: là hướng mặt trời mọc, bình minh xua tan đêm tối, có ánh nắng thì vạn vật mới sinh trưởng, phát triển, cho nên nó là tượng trưng cho sự sinh tồn, niềm hy vọng, tiềm lực, sáng sủa, tiến triển, hưng vượng, lý tưởng,…tác dụng đối với tuổi trẻ càng rõ rệt hơn. Ngoài ra, về nhân sự đại diện cho trưởng nam trong gia đình, về bệnh tật: là gan, mật, vai và hai tay.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông vượng (tốt): Khoẻ mạnh, tinh lực dồi dào, có tài ăn nói, nắm bắt cơ hội, con trai trưởng dễ thành đạt, có quan hệbạn bè tốt.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông suy (xấu): Khổ sởvì bệnh tật, đặc biệt là bệnh gan và chứng đau thần kinh, tinh thần uể oải, do dự, không quyết đoán, hay cải vã, tranh chấp với người khác, dễ bị người khác lợi dụng, lừa gạt. Con trai trưởng dễ phải xa nhà, không sống chung với người nhà.
- Biểu trưng phong thủy hướng Tây: Mặt trời lặn ở hướng Tây, là nơi mặt trời dần đi vào đường chân trời, kết thúc một ngày. Đó cũng là lúc trở về nhà, cả nhà đoàn tụ. Hướng Tây có xu hướng ổn định, bảo thủ, chậm chạp, giữ vững cái đã có. Đối với sự việc mới khó tiếp thu, khó đổi mới, không xác định mục đích, thiếu chủ ý, những điều trên đều là ảnh hưởng tiềm tàng của hướng Tây.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Tây vượng (tốt): Kinh tế sung túc ổn định; Giỏi kinh doanh; Có tài ăn nói, giỏi giao tiếp; Cuộc sống gia đình hoà thuận, ổn định; Thích sống nhàn; Bạn gái tràn đầy sức thu hút.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Tây suy (xấu): Biếng nhác, chậm chạp, ham cuộc sống sung sướng mà đi vào con đường tà đạo; Khổ vì tiền của; Thường xuyên thay đổi việc làm, cuộc sống không ổn định; Dễ mắc bệnh về vòm họng, miệng, lưỡi, thắt lưng; Luôn có xích mích trong gia đình dù là việc nhỏ.
- Biểu trưng phong thủy hướng Nam: là hướng mặt trời lên cao, ở giữa cực dương, cũng chính là thời kỳ hoàng kim mạnh mẽ của cuộc đời con người. Địa vịxã hội, tiền tài, quyền thế, năng lực lãnh đạo, trí tuệ, tài năng …đều có liên quan đến hướng Nam, đây cũng là phương vị để những khả năng phát huy sức mạnh. Ngoài ra, về nhân sự đại diện cho thứ nữ trong gia đình, về sức khỏe: phần đầu, mắt, tim, đều sẽ chịu ảnh hưởng.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Nam vượng (tốt): Trẻ nhỏ đầu óc linh hoạt, hiếu động. Có ý chí cầu tiến, hành động quả quyết, có phán đoán tốt. Người có sức khỏe tốt, đặc biệt là tim và mắt, tinh thần. Đối với thứ nữ trong gia đình (hoặc phụ nữ trung niên) rất tốt.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Nam suy (xấu): Thích phô trương bề ngoài, hay suy nghĩ tiêu cực nên làm việc khó thành công. Thích đầu cơ trục lợi dẫn đến tán tài, hay bịbạn bè kiện tụng tranh chấp. Dễ mắc bệnh ở phần đầu, tim, huyết áp, mắt. Thành viên dễ ly tán nhất là thứ nữ.
- Biểu trưng phong thủy hướng Bắc: tượng trưng màn đêm buông xuống trên mặt đất, là phương vị cực âm, có hàm nghĩa nghỉ ngơi. Đồng thời, nó còn ẩn dụ cho sự đoàn tụ gia đình, củng cố tình yêu nam nữ,…thảy đều có ảnh hưởng rất lớn.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Bắc vượng: Giao du rộng rãi, mọi việc thường được như ý, làm ăn phát triển dần lên, cuộc sống nhiều thú vị, vợ hiền, con ngoan, gia đình hạnh phúc, gia vận hưng thịnh, sự nghiệp ngày càng tốt.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Bắc suy: Thường xuyên phiền não vì công việc, dễ xảy ra quan hệ nam nữ bất chính, thường xuyên có người nhà mắc bệnh, cơ hội làn ăn tốt thường chấm dứt một cách vô cớ.
- Biểu trưng phong thủy hướng Tây Bắc: nhân vật: cha, người trưởng. Mặt trời dần dần lăn ở hướng Tây, khi màn đêm sắp buông xuống thì hướng Tây Bắc là đường chân trời trước khi mặt trời lặn hẳn. Đây là tượng trưng cho sự vật đều đã hoàn thành, tất cả điều đến tận cùng, mọi kết quảvà thu hoạch bày ra, đồng thời bao hàm ý tàn giữ.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Tây Bắc vượng: mọi việc điều kiên trì tới cùng; Có danh tiếng tốt và địa vị trong xã hội; Biết sử dụng người tài, dễ thành công trong sự nghiệp kinh doanh; Tư chất thông minh; Hành vi chính trực nghiêm túc.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Tây Bắc suy: Dễ tin nhằm tà giáo mà tán tận gia sản; Công việc thường gặp trở ngại; Có khuynh hướng thô bạo; Dễ gặp sự cố giao thông; Có khuynh hướng tin thần không bình thường.
- Biểu trưng phong thủy hướng Đông Nam: Do ánh nắng buổi sáng chiếu từhướng Đông Nam, tuy không mạnh bằng hướng chính Đông, nhưng vì mặt trời mọc lên, ngầm bao hàm ý nghĩa các sự vật đang từ từ phát triển, dần dần định hình, tràn đầy lòng hăng hái và sức sống, dễ được sự tin tưởng của người nên có rất nhiều cơ hội thành công.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông Nam vượng: Trạng thái tinh thần ổn định, Sức khỏe tốt, thể lực dồi dào.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông Nam suy: Quan hệ với người xấu, đam mê rượu chè, cuộc sống phóng túng, vận may kém, dễ gặp tai nạn.
- Biểu trưng phong thuỷ hướng Đông Bắc: nhân vật: út nam. Tượng trưng cho sự giao thoa hoán đổi giữa ban đêm và ban ngày, giữa âm và dương. Bắt đầu cho những biến hóa mới, nó vừa có ý nghĩa gợi ý, tiến lên, đồng thời cũng biểu thị cho sự kết thúc và dừng lại.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông Bắc vượng: Cuộc sống gia đình hạnh phúc, được cha mẹ, anh em và họ hàng giúp đỡ, có lợi tức từ bất động sản, quan niệm tiền bạc đúng đắn, không lãng phí, khi gặp trở ngại đều có thểvượt qua thuận lợi, được hưởng thụ thành quả mỹ mãn.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Đông Bắc suy: Người nhà bất hòa, ít qua lại với họ hàng thân thuộc, gia vận ngày càng sa sút, tổn thất tiền của lớn một cách bất ngờ, làm ăn nhiều thất bại đến phá sản, bị người khác lừa gạt bất động sản.
Biểu trưng phong thủy hướng Tây Nam: nhân vât: Mẹ. Là hướng thời khắc buổi trưa, không những là thời điểm mà còn là lúc bắt đầu xuống dốc. Đây là tượng trưng vạn vật ở trang thái chín mùi, đầy đủ, không ngừng cố gắng và bắt đầu phát huy công hiệu của chúng.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị) Tây Nam vượng: Khỏe mạnh, dồi dào tinh lực, đam mê công việc, thái độ khiêm tốn, gây được cảm tình nơi người khác, dễ được lợi từ bất động sản, có nhiều bạn bè.
* Các chỉ dấu hướng (phương vị)Tây Nam suy: khó làm chủ hay đứng đầu; dễ mắc bệnh đường ruột, tiêu hóa, nữgiới sức khỏe yếu, thường xuyên ốm đau; gia đình hay bị liên luỵ, gây phiền phức không ngừng; tổn thất từ bất động sản.
Chúng tôi hy vọng với bài viết này giải tỏa phần nào những lo lắng của quý đọc giả khi chọn hướng nhà, cũng như việc mở cửa thế nào cho đúng và hợp phong thủy, thông qua bài viết này quý độc giả cũng có thể tự kiểm tra và kiểm nghiệm phong thủy trong nhà mình có chỗ nào chưa phù hợp qua những sự ứng nghiệm như trên diễn tả thì có thể bổ cứu, chỉnh lý.

 


LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biêt Phong Thủy đã có lịch sử hàng nghìn năm nay rồi, tự bản thân nó là một bộ môn khoa học, chứ không phải mang đậm màu sắc mê tín như một số người cố tình tạo ra. Trước đây, vì lợi ích riêng tư cá nhân mà các triều đại Vua chúa không cho phổ biến rộng rãi bộ môn này, cũng như các thầy Địa lý cố tình tạo nên sự huyền hoặc nhằm trục lợi những người nhẹ dạ cả tin. Ngày nay, khoa học hiện đại đã vén tấm màn bí mật của Phong Thủy, cho chúng ta thấy đó là tập hợp những kinh nghiệm của ngươi xưa về môi trường sống chung quanh, sao cho đạt sự hài hòa, thẩm mỹ. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có một số vấn đề mà khoa học cũng chỉ lý giải được một cách khiên cưỡng. Do đó, chúng ta mới gọi Phong Thủy là bộ môn Khoa Học...Huyền bí!
Trong cuộc sống chúng ta thường nghe nói:"Nhất thời, nhì vận, tam phong thủy ".
Thời ở đây thời cơ, là vận may. Có người suốt đời luôn gặp vận may nhưng không biết nắm bắt, có người cả đời chỉ có một vận may duy nhất nhưng biết nắm bắt nên thành công, cũng có người cả đời không gặp vận may nhưng họ biết tạo ra thời cơ để thắng lợi. Vận may, thời cơ của một người còn tùy thuộc vào đức độ của người đó thể hiện trong cuộc sống. Nếu người ấy sống có đạo đức thì dễ dàng nhận được sự tưởng thưởng của những người xung quanh, và tất nhiên sẽ có thêm nhiều người ủng hộ.
Vận ở đây chính là Mệnh vận của một người , nó phụ thuộc vào năm, tháng, ngày, giờ sinh của người ấy. Bản thân mỗi người trong chúng ta đều có một từ trường riêng, không ai giống ai cả, đó là do năm tháng ngày giờ sinh của chúng ta khác nhau. Thế những người có cùng năm tháng ngày giờ sinh thì sao? Xin thưa cũng không thể có từ trường giống y nhau được, vì nó còn phụ thuộc bởi 1 số yếu tố khác như:
_Cha mẹ, anh chị em có năm tháng ngày giờ sinh khác nhau. Vì từ trường của những người xung quanh sẽ ảnh hưởng đến từ trường của người ấy
_ Người sinh ở miền Nam, miền Bắc khác nhau. Tỷ như cái cây trái ngọt vùng Xích đạo mà đem lên vùng Bắc Cực trồng sao tốt được?
........
Phong Thủy là yếu tố thứ ba trong đó, cũng là một yếu tố mà người ta có thể thay đổi được. Do đó, nghành địa lý ngày xưa rất được xem trọng. Ba yếu tố này tượng trưng cho Tam Tài: THIÊN- ĐỊA- NHÂN trong vũ trụ, cả 3 tương hỗ cho nhau.
Nói đến Phong thủy là nói đến sự hài hòa- hợp lý- thẩm mỹ, thực hành trọn vẹn, Phong Thủy sẽ thể hiện tính CHÂN-THIỆN-MỸ. Nói CHÂN là vì thực hành Phong Thủy phải thật sự chính xác, chỉ cần "sai 1 ly đi 1 dặm" ngay. Nói đến THIỆN là nói đến người thực hành Phopng Thủy phải có cái TÂM của nghề nghiệp, không nên vì lợi ích cá nhân mà làm ảnh hưởng đến Phong Thủy của những người xung quanh, cũng như làm hư hoại Phong Thủy tốt đẹp của vùng đất ấy. Nói đến MỸ là nói đến sự hài hòa, hợp lý, thẩm mỹ trong việc trang trí nội- ngoại thất cũng như trong việc sắp xếp, bài trí đồ đạc trong nhà.
Tóm lại, nghiên cứu & thực hành Phong Thủy chúng ta có thể cải thiện phần nào cuộc sống của chúng ta, làm cho "cuộc sống tốt đẹp hơn". Chưa biết kết quả thế nào, nhưng trước mắt, về mặt tâm lý nó giúp chúng ta có thêm sự tự tin, lạc quan hơn. Thế thì tại sao ta không thử nhỉ ? 
CUNG PHI VÀ HƯỚNG

Khi bước vào việc tìm hiểu Phong Thủy, ai cũng cần phải biết mình có Hướng nào thích hợp, có vậy khi tìm được mảnh đất Vượng Khí mới có thể biết nó thích hợp với mình hay không? Thế thì hướng nào hợp với người nào?
Trước tiên, tôi xin nói sơ qua về Lục Thập Hoa Giáp. Trong tuổi Âm lịch, người ta có 2 tiêu chí để xác định 1 người sinh nhằm năm hoa giáp gì. Đó là:
_10 Thiên can : Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
_12 Địa chi : Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Mỗi năm sẽ có 1 Thiên can đi kèm với 1 Địa chi, như vậy sẽ có 60 năm khác nhau, từ Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần......đến Nhâm Tuất, Quý Hợi. Đó chính là Lục Thập Hoa Giáp.
Như tôi đã nói ở phần trước, mỗi chúng ta đều có 1 từ trường riêng, nhưng trong lĩnh vực Phong Thủy, chỉ cần xác định năm sinh là ta có thể biết ngay được hướng tốt xấu của bản thân, không như bên xem số mạng đòi hỏi phải đủ năm tháng ngày giờ.
Trong Phong Thủy có nhiều trường phái lắm, trong đó, trường phái mà nhiều người hiện nay hay dùng nhất_đây cũng là kiến thứcthuộc về căn bản trong Phong Thủy_ chính là chia con người ra làm 2 nhóm: Đông Tứ Trạch & Tây Tứ Trạch. Muốn biết bản thân mình thuộc nhóm Trạch Đông hay Tây, chúng ta trước tiên hãy nói đến ý niệm Bát Quái. Ở đây, tôi không có ý đi sâu vào nguồn gốc của Bát Quái, chỉ xin giới thiệu luôn về 8 quẽ của Bát Quái, đó là: CÀN-KHẢM-CẤN-CHẤN-TỐN-LY-KHÔN-ĐOÀI.
Mỗi người khi sinh ra là đã chịu sự ảnh hưởng của 1 vì sao chủ vận của năm ấy, và vì sao này sẽ giúp chúng ta xác định mình thuộc nhóm Trạch Đông hay Tây.
Có rất nhiều cách tìm sao chủ vận năm sinh của mình, nhưng ở đây, tôi xin chỉ các bạn 1 cách rất là đơn giản: Các bạn lấy 2 số cuối của năm sinh của mình cộng lại với nhau, nếu vẫn còn trên 10 thì cộng tiếp cho đến kết quả cuối cùng<10 VD : Bạn sinh năm 1987 chẳng hạn 8+7=15 >10
1+5=6
Đến đây, nếu là Nam thì lấy 10 trừ đi số mới tìm được đó
nếu là Nữ thì lấy 5 cộng với số mới tìm được

Theo VD trên:
Nếu bạn là Nam thì : 10-6=4 . Số chủ vận của bạn là 4
Nếu bạn là Nữ thì : 5+6=11
1+1=2 . Số chủ vận của bạn là 2


Nếu là số 5 thì nam là cung KHÔN, nữ là cung CẤN


**LƯU Ý :
Nếu các bạn sinh sau năm 2000, thì:
Nam : Lấy 9 trừ đi số của năm sinh mới cộng ra
Nữ : Lấy 6 cộng số...................................


VD : bạn nào sinh năm 2001 chẳng hạn
0+1=1
Nam : 9-1=8 . Số của bạn ấy là 8
Nữ : 6+1=7 . Số của bạn ấy là 7


Đến đây, khi các bạn đã biết số chủ vận của mình rồi thì theo bảng sau sẽ biết mình thuộc nhóm Trạch nào:


Đông Tứ Trạch Tây Tứ Trạch
Sao Nhất Bạch- số 1-KHẢM Sao Nhị Hắc- số 2-KHÔN
Sao Tam Bích- số 3-CHẤN Sao Lục Bạch-số 6-CÀN 
Sao Tứ Lục- số 4- TỐN Sao Thất Xích-số 7- ĐOÀI
Sao Cửu Tử - số 9 - LY Sao Bát Bạch -số 8 - CẤN


Khi nhà của các bạn xoay 1 trong 4 hướng thuộc cùng nhóm với mình, thì đó là hướng tốt của các bạn đấy. Các bạn hãy xem thử từng số chủ vận, ứng với phương hướng gì sau đây, sẽ biết mình thích hợp với hướng nào ngay thôi


số 1- cung KHẢM-hướng Chánh Bắc
số 2- cung KHÔN-hướng TÂY NAM
số 3- cung CHẤN-hướng Chánh Đông
số 4- cung TỐN -hướng Đông Nam
số 5- nam lấy cung KHÔN, nữ lấy cung CẤN
số 6- cung CÀN -hướng TÂY BẮC
số 7- cung ĐOÀI -hướng Chánh Tây
số 8- cung CẤN -hướng ĐÔNG BẮC
số 9- cung LY -hướng Chánh NAM


VD: như ví dụ trên kia chẳng hạn, bạn nào sinh năm 1987
* nếu là nam, số chủ vận là 4, thuộc cung TỐN, hướng Đông Nam. Ta xem bảng thấy cung TỐN ở nhóm Đông Tứ Trạch. Vậy thì các hướng hợp của bạn ấy sẽ là các số cùng nhóm: 1-3-4-9, ứng với các hướng: Chánh Bắc, Chánh Đông, Đông Nam & Chánh Nam
* nếu là nữ, số chủ vận là 2, thuộc cung KHÔN, hướng Tây Nam. Ta xem bảng thấy cung KHÔN ở nhóm Tây Tứ Trạch. Vậy thì các hướng hợp của bạn ấy sẽ là các số cùng nhóm: 2-6-7-8, ứng với các hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Chánh Tây & Đông Bắc


Tóm lại, bất kỳ ai cũng có 4 hướng tốt, dĩ nhiên cũng có 4 hướng xấu là 4 hướng thuộc nhóm còn lại. Hy vọng các bạn có thể tự mình tìm thấy hướng thích hợp cho ngôi nhà của các bạn. Lần tới tôi xin nói tiếp 1 tý về từng hướng nào sẽ tốt cho vấn đề gì? Và những hướng xấu thì nên đặt gì để trấn lại?
8 hướng Bát quái 8 sở thuộc


Để có thể ứng dụng được Phong Thuỷ, ta cần biết thêm về các cung Bát Quái
_CÀN : hướng TÂY BĂC thuộc KIM ứng với LÃO ÔNG
_KHẢM : ......... BẮC ........ THỦY .......... TRUNG NAM
_CẤN : ......... ĐÔNG BẮC ......... THỔ .......... THIẾU NAM
_CHẤN : ......... ĐÔNG ......... MỘC .......... TRƯỞNG NAM
_TỐN : ......... ĐÔNG NAM ......... MỘC .......... TRƯỞNG NỮ
_LY : .......... NAM .......... HỎA .......... TRUNG NỮ
_KHÔN : .......... TÂY NAM .......... THỔ .......... LÃO MẪU
_ĐOÀI : .......... TÂY .......... KIM .......... THIẾU NỮ




Muốn xem Phong Thủy trước tiên cần phải biết Hướng nhà, đất nơi đó như thế nào?
Để xác định đươc hướng 1 căn nhà, 1 khu đất, ta cần có 1 LA BÀN. Cách xem được la bàn thì tôi thiết nghĩ ai cũng biết nên không đề cập lại ở đây, chỉ xin nói qua về NƠI ĐẶT LA BÀN, ĐỊNH HƯỚNG THẾ NÀO & CHIA CÁC PHÒNG TRONG NHÀ RA CÁC CUNG BÁT QUÁI NƠI ĐẶT LA BÀN: Trước hết, chúng ta lấy mốc ở điểm giữa của mặt tiền nhà ( VD : nhà bề ngang 4m thì đánh mốc ở 2m ).
Tiếp đến, từ điểm mốc đó, kẽ 1 đoạn thẳng vuông góc với mặt tiền nhà & có độ dài bằng nửa chiều ngang nhà ( tức là vẽ đường vuông góc với mặt tiền từ điểm mốc ở trên, rồi lấy 1 đoạn bằng 2m ). Đó chính là điểm đặt LA BÀN
ĐỊNH HƯỚNG: Từ điểm đặt LA BÀN đó, nhìn theo đường kẽ vuông góc đó xem là hướng gì, đó chính là hướng của nhà vậy.
PHÂN CUNG: Hãy vẽ 1 sơ đồ nhà ra giấy theo 1 tỷ lệ chính xác, rồi lấy trung tâm điểm, đặt thước đo độ vào điểm trung tâm, sao cho cạnh ngang bên dưới song song với cạnh ngang nhà, thì điểm 90 độ ở trên sẽ tương ứng với Tọa độ THỰC cùa nhà, đất đó. Căn cứ theo số độ để chia ra các cung Bát Quái. Ngoại trừ 8 cung Bát Quái ra, còn lại cung ở giửa là TRUNG CUNG.
Số độ tương ứng với 8 cung Bát Quái:
Từ 337,5 độ đến 22,5 độ thuộc về cung Khảm.
Từ 22,5 độ đến 67,5 độ thuộc về cung Cấn.
Từ 67,5 độ đến 112,5 độ thuộc về cung Chấn.
Từ 112,5 độ đến 157,5 độ thuộc về cung Tốn.
Từ 157,5 độ đến 202,5 độ thuộc về cung Ly.
Từ 202,5 độ đến 247,5 độ thuộc về cung Khôn.
Từ 247,5 độ đến 292,5 độ thuộc về cung Đoài.
Từ 292,5 độ đến 337,5 độ thuộc về cung Càn.


An vị hướng nhà đã xác định được ở trên vào sơ đồ, rồi lần lượt điền các hướng còn lại vào sẽ thấy được các phòng trong nhà thuộc cung gì ngay. Đối với 1 khu đất cũng thế.
Khi đã có sơ đồ Bát Quái của các bộ phận trong nhà, đối chiếu với Bát Quái sở thuộc, ta có thể dễ dàng tìm ra sự hỗ trợ cần thiết cho từng thành viên trong gia đình
Vd : Khi muốn hỗ trợ cho người cha-người chủ gia đình, ta sẽ kích hoạt sự hỗ trợ cho cung CÀN
........................... người con gái út chẳng hạn, ............................................... ĐOÀI


Kích hoạt thế nào ư? Rất dễ! Ta đã có Bát Quái sở thuộc rồi đó, căn cứ vào Ngũ Hành của cung đó để kích hoạt: Kim là kim loại, Mộc là cây cối hay đồ gỗ, Thủy là nước, Hỏa là lửa hay đèn, Thổ là đất hay gốm sứ- đá quý- thủy tinh. Tỷ như:
Cung CÀN thuộc KIM, ta có thể treo 1 chuông gió KIM LOẠI , 1 giàn máy nghe nhạc.....
Cung TỐN thuộc MỘC, ta có thể đặt 1 chậu cây kiểng, hoặc treo 1 chuông gió bằng cây, bằng tre....


Ngoài Ngũ Hành của chính cung đó ra, chúng ta cũng có thể kích hoạt theo cách Ngũ Hành tương sanh, và tránh đặt các vật theo tính Ngũ Hành tương khắc tại các cung đó.
NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH: Thổ sanh Kim, Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ.
NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC: Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ.
Vậy thì, như ví dụ trên: Cung Càn ngoài các vật bằng kim loại, có thể đặt các vật thuộc hành Thổ, vì Thổ sanh Kim; Cung Tốn ngoài các vật bằng chất liệu gỗ hay cây xanh, ta có thể dùng hành Thủy, vì Thủy sanh Mộc;.... Cung Càn như vậy sẽ tránh, hạn chế đặt nhiều đèn, vì Hỏa khắc Kim; cung Tốn sẽ tránh và hạn chế đặt các vật bằng kim loại vì Kim khắc Mộc,...
Nếu để ý chúng ta sẽ dễ dàng thấy, giửa 2 Hành tương khắc luôn luôn là 1 Hành tương sanh với cả 2 Hành đó. Như Hỏa khắc Kim, thì ở giửa sẽ có Hành Thổ, đề Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim; Thủy khắc Hòa, thì ở giửa sẽ có Hành Mộc, đề Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa,... Đây chính là điểm kỳ diệu của Tạo Hóa, nhờ đó mà chúng ta có thể tìm ra biện pháp Hóa Giải cho những điều phạm phải trong Phong Thủy, qua tính Trung Gian của Hành này.
Dễ quá phải không các anh chị, các bạn? Hãy thử xem!


Như ta đã biết, mỗi người chúng ta có 1 Quái Số riêng của mình. Mà trong trường phái Phong Thủy Bát Trạch đơn giản nhất thì chỉ có xem 8 hướng. Như vậy, khi ta đem Quái Số của mình phối với 8 hướng sẽ có 8 trường hợp xảy ra cho từng người, và 8 trường hợp đó ta gọi nôm na là Bát San vậy(hay còn gọi là Du Niên).
Như tôi đã nói ở phần trước, mỗi người trong chúng ta, ai cũng có 4 hướng tốt là 4 hướng đồng nhóm Đông hay Tây với mình, và 4 hướng xấu là 4 hướng khác nhóm. Ở đây, tôi xin gửi các bạn 1 bảng thành lập sẵn sự phối hợp giữa 8 Quái Số và 8 hướng để tiện lợi cho các bạn nào chưa biết gì về Phong Thủy :


Các Quái Số 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Sinh Khí : ĐN ĐB Nam Bắc ĐB/TN Tây TB TN Đông 
Thiên Y : Đông Tây Bắc Nam Tây/TB ĐB TN TB ĐN 
Diên Niên: Nam TB ĐN Đông TB/Tây TN ĐB Tây Bắc 
Phục Vì : Bắc TN Đông ĐN TN/ĐB TB Tây ĐB Nam
TUYỆT MỆNH:TN Bắc Tây ĐB Bắc/ĐN Nam Đông ĐN TB 
NGŨ QUỶ : ĐB ĐN TB TN ĐN/Bắc Đông Nam Bắc Tây
LỤC SÁT : TB Nam ĐB Tây Nam/Đông Bắc ĐN Đông TN
HỌA HẠI : Tây Đông TN TB Đông/Nam ĐN Bắc Nam ĐB


Ở quái số 5 : hàng trên là của nam, hàng dưới là của nữ


NCD xin Ví dụ thử nhé : 
Quái số của bạn là 9_cung LY thì hướng tốt nhất của bạn cho việc làm ăn là hướng ĐÔNG, vì đó là hướng Sanh Khí trên bảng của Quái số 9.
Nếu bạn chưa kết hôn cần tìm người bạn đời hay người yêu thì bạn nên dùng hướng BẮC, vì đó là Hướng Diên Niên của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần về vấn đề sức khoẻ thì hãy chọn hướng ĐÔNG NAM, vì đó là hướng Thiên Y của Quái số 9 trên bảng.
Nếu bạn cần củng cố việc học hành, hay đạt sư hài hòa với mọi người thì hãy chú ý đến hướng NAM, vì đó là cung Phục Vì của Quái số 9 vậy.
Các anh chị, các bạn hãy thử thực hành xem nhé!
Nhưng cũng đừng quên 1 điều: thức ăn dù có bổ nhưng dùng nhiều quá vẫn có hại đấy!
Đừng lạm dụng Ngũ hành thái quá sẽ không tốt. Khi thực hành Phong Thủy chưa quen, trước tiên hãy làm từ từ, đừng vội tăng cường Ngũ Hành nơi cần thiết đó quá nhiều. Ít thì ta có thể thêm vào từ từ được, nhưng để đến lúc nhiều thì phiền lắm, vì giống như thức ăn, ăn vào được lấy ra thì khó!
Đã biết được cung Phi(quái số) của bản thân mình phối với từng Hướng sẽ cho ra 1 Du Niên. Nay chúng ta lướt qua về ý nghĩa của 8 du niên đó, và xem nếu khiếm khuyết cung đó trong nhà chúng ta thì sẽ có ảnh hưởng gì:
1.SANH KHÍ (Sheng Chi):
Là hướng tốt nhất trong 4 hướng tốt, biểu hiện của sự thành công, danh tiếng, địa vị, giàu sang. Muốn hưởng được những sự tốt đẹp của hướng Sanh Khí này, tốt nhất là cửa chính của căn nhà ở vị trí này hoặc xoay về hướng này , hoặc phòng ngủ hay phòng làm việc của gia chủ ở tại vị trí này.
2.THIÊN Y (Tien Yi ):
Là hướng biểu hiện cho sức khoẻ và sự sống lâu. Cho nên đây là vị trí tốt cho người nào trong nhà mà vấn đề sức khoẻ cần quan tâm. Ngoài ra, khoa Phong Thủy còn quan niệm Bếp là nơi cung cấp năng lượng, là nguồn gốc của sức khoẻ cho mọi người trong gia đình. Cho nên, Bếp hoặc nồi cơm điện nên đặt xoay miệng về hướng Thiên Y (về điều này, tôi sẽ đề cập đến khi đi vào chi tiết từng bộ phận bài trí trong nhà ).
3.DIÊN NIÊN (yen nien ):
Là vị trí ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình như: Tình cảm giửa vợ chồng, sự liên hệ giửa cha mẹ và con cái tốt đẹp, bền vững hay không, đều có thể tác động ở vị trí này; ngoài ra đây còn là cung Tình Duyên cho những người chưa lập gia đình. Đây là hướng mà các bậc cha mẹ cần lưu ý, nếu trong nhà có con cái bị trắc trở về đường Tình Yêu.
* Và đây cũng là vị trí dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ.
Ví dụ: một đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.
4. PHỤC VÌ (Fu Wei ):
Là hướng có độ tốt trung bình: cuộc sống gia đình yên vui, no ấm. Nhà xây về hướng Phục Vì hoặc phòng ngủ của gia chủ ở vị trí này, nhà sẽ có con trai nhiều hơn con gái.
*Theo người Việt thì đây là cung trung bình, nhưng trong Phong Thủy của người Hoa thì cung này tốt chẳng kém cung Sanh Khí là bao.


Đấy là 4 hướng tốt sắp theo thứ tự từ tốt nhất trở xuống, bây giờ là 4 hướng xấu sắp từ xấu nhất xuống:
1.TUYỆT MẠNG: 
Đây là hướng xấu nhất trong 4 hướng. Không nên đặt cửa chính hoặc phòng ngủ ở vị trí này.
Nhà xoay về hướng TUYỆT MẠNG sẽ đưa đến việc làm ăn suy sụp và có thể đi đến sự khánh tận; mất mát con cái và bệnh tật kinh niên.
Vị trí này chỉ nên đặt Toilet, phòng tắm hoặc Bếp. Nói chung, những công trình phụ có thể đặt tại vị trí này để trấn áp Hung tinh. Nếu đặt Bếp ở đây, miệng Bếp phải xoay về 4 hướng tốt của gia chủ.
2.LỤC SÁT: 
Đây là hướng chuyên gây nên những thất bại trong công việc làm ăn, bệnh tật, tai nạn và sự chết chóc. Ngoài ra, nó còn là nguyên nhân gây nên các chuyện tình cảm bất chính, phóng đãng.
Vị trí này cũng chỉ để làm Toilet hoặc phòng chứa đồ thôi.
3.NGŨ QUỶ: 
Đây là hướng mang đến những tai họa như bị trộm cắp, cháy nhà, mất việc. Trong gia đình, vợ chồng con cái thường bất hòa và hay tranh cãi với nhau. Ngoài xã hội, cũng thường hay bất hòa với đồng nghiệp. Bởi vậy, vị trí này đặt Toilet là hợp nhất, vì những tai họa sẽ bị nước cuốn trôi đi.
4.HỌA HẠI: 
Đây là hướng đưa đến sự khó khăn và thất thoát về tiền bạc. Vị trí này tốt nhất chỉ làm phòng chứa đồ đạc. 

MÔN LÂU NGỌC KIỄU KINH
 Cửa Phúc đức: là cửa đại cát
Trổ cổng (cửa) tại phương phúc đức nhà đại cát lợi, chủ về gia súc đầy tràn, tằm dâu vượng phát, người nhà học hành đỗ đạt, rộng đường công danh, trong vòng 3 năm thêm người, sinh quý tử, thăng quan tiến chức, phát tài, Là đại cát.
 Cửa Ôn hoàng: là cửa xấuTrổ cổng (cửa) tại phương Ôn hoàng, dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như đậu mùa, kiết lỵ, người lớn kẻ nhỏ trong nhà dễ mắc bạo bệnh, gặp nạn chết đuối, thủy tai, sét đánh, phụ nữ khó đẻ, vướng mắc hình khắc thị phi, có người ngoài đến thắt cổ gây kiện tụng, rất bất lợi.
Cửa Tấn tài: là cửa tài tinh
Trổ cổng (cửa) tại phương Tiến tài, chủ về rước tài lộc, thêm nhân đinh, thu hút được ruộng vườn, văn kế ở phương tây, thăng quan tiến lộc, gia súc đầy tràn, ruộng vườn rộng rãi, là điềm người khác mang đến cho.
Cửa Trường bệnh: là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương trường bệnh, chủ nhà bất nhân, mắt mờ tim đau, người trong nhà đau bệnh, con cháu trẻ tuổi chết đột tử, thường vướng mắt chuyện thị phi, kiện tụng đến phá sản, trộm cướp. trong nhà cấu kết với người ngoài cướp bóc, gia đình không được yên ổn, phải sống trong cảnh chết chóc, tuyệt vọng.
Cửa Tố tụng: là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương tố tụng, sẽ xảy ra tranh chấp tài sản, tai ương, họa hại liên miên đến phá sản. Gia súc, tằm dâu đều bất lợi, bị tiểu nhân ám hại, ngụy tạo tang chứng vu oan làm cho thân bại danh liệt, không được yên ổn
Cửa Quan tước : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Quan tước chủ về thăng quan tiến chức, thêm nhân đinh, phát đạt lương thiện, người thường thì ruộng vườn, gia súc sinh sôi, của cải, nhân đinh vượng phát.
Cửa quan quý: là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Quan quý chủ về sinh quý tử, học hành đỗ đạt, thành danh, có người đạt được chức vị cao trong xã hội, trường thọ, có phúc đức, tiền của đến bất ngờ và lâu bền.
 Cửa Tự điếu : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Tự điếu chủ về tai ương sẽ gặp nạn treo cổ tự tử, chết đuối, binh đao máu chảy, thương tật, tổn hại nhân đinh, kiện tụng phá sản, nam phải xa quê, nữ sinh nở khó dễ gặp nạn khi sinh nở
Cửa Vượng trang : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng trang cuộc đời rất thuận lợi, cuộc sống sung túc, mùa màng bội thu, thu nạp được ruộng đất, gia súc, của cải của phụ nữ tại phương Bắc, thêm nhân đinh, vượng phát người mệnh Mộc.
 Cửa Hưng phúc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Hưng phúc sẽ luôn gặp được những điều tốt đẹp, cát tường, mọi tai họa đều lánh xa, cả đời khỏe mạnh, cuộc sống giàu có, sung túc, sinh ra người trung hiếu. Luôn có Phúc thần và Thọ thần song hành.
 Cửa Pháp trường : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Pháp trường chủ về tai họa luôn bị những vụ kiện cáo trên đường công danh sự nghiệp đeo bám, luôn bị giam cầm, xiềng xích, đầy ải chốn quê người, bị đàn bà liên lụy, luôn phải chịu những vụ án oan với hình phạt rất nặng nề, thậm chí còn bị tử hình.
Cửa Điên cuồng : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Điên cuồng chủ về các chứng điên tà, dâm loạn, phụ nữ đẻ khó, đàn ông rượu chè háo sắc, thanh niên chết đột tử, cha con chia lìa, không được sống yên ổn, của cải hao tán, suốt đời gian nan lận đận, không làm được việc gì đáng kể.
 Cửa Khẩu thiệt : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Khẩu thiệt chủ về thị phi miệng tiếng, thường xuyên mắc phải điều tiếng thị phi, kiện tụng không dứt, con cái ngỗ nghịch bất hiếu, con dâu hay chưởi bới, gia súc không chăm, mọi sự đều bất lợi.
 Cửa Vượng tàm : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng tàm chủ về tài sản. Có lợi cho điền sản, của cải dồi dào, thêm con cháu, cần kiệm hiếu thiện. Nếu là người mệnh hỏa gây dựng cơ nghiệp thì việc tằm tơ còn thịnh vượng gấp đôi.
 Cửa Tiến điền : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Tiến điền chủ về thu hút điền sản, văn khế của người khác, ăn ở hiền đức, hay làm điều thiện, được người gửi gắm của cải, gia súc sinh sôi, thu nhập bội phần, tích lũy mỗi ngày một tăng, chiêu tài, nạp phúc, cả đời cuộc sống sung túc, hạnh phúc, vui sướng.
 Cửa Khốc khấp : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Khốc khấp chủ về sự than khóc. Người nhà thường hay chết đột ngột, thường xuyên có chuyện tang tóc khóc than, khổ sở vì dịch bệnh như đậu mùa, chẩn sởi, trai gái đều chết yểu, phụ nữ lắm bệnh, tiền của tiên tán tan hoang, gia súc bất lợi, đau khổ, than khóc suốt ngày.
 Cửa Cô quả : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Cô quả chủ về cô đơn. Trong nhà sẽ có quả phụ không nơi nương tựa, phải lưu lạc đến quê người. Những người thân yêu, tốt bụng đều chết sớm, bản thân cô độc đơn côi.
 Cửa Vinh phúc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vinh phúc chủ về vinh hoa, phú quý. Được vinh hoa phú quý, ruộng vườn, tằm tơ bội thu, tiền bạc dồi dào, gia súc sinh sôi, con cháu học hành đỗ đạt, vượng phát cho người mệnh hỏa.
 Cửa Thiếu vong : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Thiếu vong chủ về rượu chè, cờ bạc, trai gái hoang phí, chơi bời quá độ tất sẽ dẫn đến phá sản cơ nghiệp. Sẽ tổn thương đến người nhỏ tuổi, vợ dễ nhảy sông, thắt cổ chết uổng, phụ nữ lắm bệnh, tửu sắc mà phá sản. Con cháu sớm mất mát, tổn thất, chỉ còn thân già đầu bạc ngồi khóc trẻ.
 Cửa Xương dâm : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Xương dâm chủ về hoang dâm. Nam nữ trong nhà ham mê tửu sắc, dâm dật vô liêm sỉ, làm nghề bất chính, bại hoại gia phong. Phụ nữ dâm loạn, con gái chửa hoang, gia súc hao tổn.
 Cửa Thân nhân (thân hôn) : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Thân nhân chủ về hôn nhân, tiền tài. Những người bà con thuộc thông gia (như chú dượng, anh rể…) đều rất có đạo đức, luôn luôn qua lại thăm viếng lẫn nhau, chung sống hòa thuận, thân thiết, chia ngọt xẻ bùi. Ngoài ra, còn thu hút tiền của, thêm nhân đinh, gia súc sinh sôi. Người mệnh Hỏa rất phát đạt
 Cửa Hoan lạc : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Hoan lạc chủ về tiền của. Những việc tốt lành, vui sướng luôn xuất hiện trong nhà khiến cho toàn bộ gia đình luôn sống trong cảnh hân hoan, hạnh phúc, tiền của vật chất đầy đủ sung túc, phúc, Thọ mãn đường. Phụ nữ gặp thuận lợi. Người mệnh thủy phát đạt.
 Cửa Tuyệt bại : là cửa xấu
Trổ cổng (cửa) tại phương Bại tuyệt chủ về phá tài, tuyệt tự. Bản thân và những người trong gia đình bị tước quan, cách chức, tiền bạc, của cải bị tiêu tán, làm ăn lụi bại, thường gặp phải những thảm họa, mất mát, chết chóc thảm khốc như dịch bệnh, thắt cổ, nhảy sông. Không sao chịu nổi.
 Cửa Vượng tài : là cửa tốt
Trổ cổng (cửa) tại phương Vượng tài chủ về trường thọ, phú quý. Gia định hạnh phúc, con cháu đầy tràn, tiền vô như nước, công danh, sự nghiệp tăng tiến vượt bậc, phú quý vẹn toàn. Người mạng Hỏa sẽ được phát đạt.
(st)

Thuyết Bát Trạch trong Phong Thuỷ (Phần II)


Hướng cửa chính của căn nhà rất quan trọng vì nó là nơi người ra vào nhiều nhất, nơi thu nạp sinh khí cho cả căn nhà. Nếu hướng cửa đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được nguồn sinh khí, giúp gia đình hưng vượng. Nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia đình. Vì vậy, hướng của chính đặt phải đặt ở hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị).

Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1968 - Mậu Thân. Ở nhà cửa chính hướng Đông Nam cửa chính hướng Bắc. Công việc nhiều bế tắc cản trở, hay bị ốm đau. Tra bảng trên ta thấy mệnh cung chủ nhà là Khôn, kết hợp với hướng cửa chính Bắc là Khảm phạm phải Tuyệt Mệnh nên rất xấu. Sau khi xem xét đổi hướng cửa chính thành hướng Tây Bắc - Càn được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó một thời gian được thăng chức, mọi sự hanh thông.
Hướng bàn thờ :
Theo quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng. Điều đó không những thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ cho con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh thông. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn.
Tác dụng của hướng bàn thờ bạn đọc có thể tự chiêm nghiệm, song theo kinh nghiệm của chúng tôi, thì tác động của nó tương đối rõ rệt. Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm.
Hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn. Ví dụ người đứng khấn mặt quay về hướng Tây, lưng người đứng khấn quay về hướng Đông, thì bàn thờ là hướng Đông.
Hướng bàn thờ phải đặt ở vị trí cát và quay về hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị)
Ví dụ : Chủ nhà nam sinh năm 1954 - Giáp Ngọ, lập bàn thờ trong nhà hướng Tây Bắc. Trong vài năm gần đây, tuy rất tài giỏi song không được thăng chức, quan vận bế tắc. Tra bảng ta thấy tuổi này mệnh cung Khảm, hướng bàn thờ là hướng Tây Bắc tức là cung Càn. Phối hợp Khảm với Càn thì phạm Lục Sát xấu. Sau khi xem xét đổi hướng bàn thờ về hướng Chính Nam là cung Ly được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó 3 tuần có tin vui được thăng chức.
Hướng bếp :
Trong căn nhà, bếp tuy nhỏ nhưng lại có vị trí rất quan trọng. Bếp là nguồn tạo ra thức ăn nên mọi bệnh tật cũng từ bếp mà ra. Ngày xưa, khi con người dựa chủ yếu vào nông nghiệp thì bếp được coi là nguồn tài lộc. Vì vậy, việc đặt bếp là vô cùng quan trọng, nó chi phối nguồn tài lộc của cả gia đình cũng như bệnh tật.
Hướng của bếp được xác định là hướng của cửa bếp, nếu là bếp ga thì hướng bếp chính là hướng của núm vặn lửa. Nói cách khác hướng bếp là hướng ngược với hướng người đứng nấu.
Ví dụ : Người đứng nấu quay mặt về hướng Tây Nam, lưng của người đứng nấu quay về hướng Đông-bắc, thì hướng bếp chính là hướng Đông-bắc.
Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thuỷ. Nếu nhà có nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí của bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không có nhà bếp riêng thì vị trí của bếp được xác định theo toàn bộ diện tích căn nhà. Để xác định chính xác vị trí của bếp cần xác định trước tâm nhà bếp hoặc tâm nhà sau đó xác định cung đặt bếp.
- Mệnh Cung là Càn, Đoài, Cấn, Khôn đặt bếp Toạ Đông Nam, hướng Tây Bắc hoặc Toạ Đông, hướng Tây.
- Mệnh cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn đặt bếp Toạ Tây hướng Đông hoặc Toạ Tây Bắc hướng Đông Nam.

Thuyết Bát Trạch trong Phong Thuỷ (Phần III)


Ngủ đối với con người là vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm Phong Thuỷ thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất.

Chính vì vậy, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khoẻ cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ tổn hại đến thần kinh và sức khoẻ, dễ mang lại rủi ro và bệnh tật. Hướng giường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình.
Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức.

Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường.
Quý vị áp dụng quy tắc tra cứu như hướng của chính cho mỗi người trong gia đình.
Ví dụ : Người nam sinh năm 1977 - Đinh Tỵ , mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây.
Hướng nhà vệ sinh :
Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nhà vệ sinh cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà.
Nhà vệ sinh phải toạ ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu : Ngũ Quỷ,Tuyệt Mệnh, Hoạ Hại, Lục Sát .
Ví dụ : Chủ nhà là nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn, thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phia Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Hoạ Hại.    

Thuyết Bát Trạch trong Phong Thuỷ (Phần I)



Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để luận đoán tốt xấu cho nhà ở. Trước hết chúng ta cần xác đinh mệnh cung của chủ nhà, nếu nhà có cả nam và nữ giới thì phải xác định theo tuổi nam giới, nếu nhà chỉ có nữ thì khi đó mới lấy mệnh nữ làm chủ nhà. Lưu ý là cần xác định mệnh cung theo tuổi Âm Lịch, vì có nhiều người năm sinh Dương lịch và Âm lịch khác nhau.

Thường trước ngày 6/2 năm Dương lịch thì tuổi Âm lịch vẫn thuộc năm cũ.
Sau khi xác định được mệnh cung cần xác định được hướng của căn nhà
Căn nhà có thể có hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà.
Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng. Để tiện tra cứu, quý vị dùng bảng sau đây :
Phương hướng: Quẻ:
1- Bắc - Khảm
2- Tây Bắc - Càn
3- Tây - Đoài
4- Tây Nam - Khôn
5- Nam - Ly
6- Đông Nam - Tốn
7- Đông - Chấn
8- Đông Bắc - Cấn
Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, hướng cửa thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với mệnh cung của chủ nhà do việc xác định toạ của nhà tương đối khó khăn) tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất :
1. Tham Lang thuộc Mộc - Sinh Khí
Phối hợp mệnh cung và hướng :
Càn với Đoài
Khảm với Tốn
Cấn với Khôn
Chấn với Ly
Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng
2. Cự Môn thuộc Thổ - Thiên Y
Càn với Cấn
Khảm với Chấn
Tốn với Ly
Khôn với Đoài
Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo
3. Vũ Khúc thuộc Kim - Phúc Đức
Càn với Khôn
Khảm với Ly
Cấn với Đoài
Chấn với Tốn
Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng
4. Phụ Bật thuộc Thuỷ - Phục Vị
Càn với Càn
Đoài với Đoài
Ly với Ly
Chấn với Chấn
Tốn với Tốn
Khảm với Khảm
Cấn với Cấn
Khôn với Khôn
Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng
5. Lộc Tồn thuộc Thổ - Hoạ Hại
Càn với Tốn
Khảm với Đoài
Cấn với Ly
Chấn với Khôn
Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại
6. Văn Khúc thuộc Thuỷ - Lục Sát
Càn với Khảm
Cấn với Chấn
Tốn với Đoài
Ly với Khôn
Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà
7. Phá Quân thuộc Kim - Tuyệt Mệnh
Càn với Ly
Khảm với Khôn
Cấn với Tốn
Chấn với Đoài
Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại
8. Liêm Trinh thuộc Hoả - Ngũ Quỷ
Càn với Chấn
Khảm với Cấn
Ly với Đoài
Khôn với Tốn
Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp
Nếu sự phối hợp giữa bản mệnh chủ nhà và Toạ của nhà không tốt thì có thể dùng hướng của chính phối với mệnh cung chủ nhà được sao tốt để bổ cứu.
Ví dụ : Người chủ nhà nam sinh năm 1955 - Ất Mùi, tra bảng mệnh cung ta thấy mệnh cung người này là Ly.
Nếu nhà Toạ Bắc hướng Nam, tức Khảm Trạch (Phương Bắc là Khảm) thì phối Ly với Khảm ta được sao Vũ Khúc tức là được Sinh Khí rất tốt. Nếu hướng cửa chính là Nam tức là Ly (Phương Nam là Ly) thì phối hướng cửa với mệnh cung là Ly với Ly ta được Phục Vị cũng tốt.
Ngoài việc phối hướng được sao tốt, cần phải xét đoán đến sự sinh khắc Ngũ Hành giữa Sao và Cung. Cũng trong ví dụ trên, chủ nhà mệnh Ly ở nhà Khảm Trạch được sao Tham Lang tốt. Sao Tham Lang thuộc Mộc ở cung Khảm thuộc Thuỷ nên được Cung sinh trợ nên đã tốt lại càng tốt hơn.
Ví dụ khác : Chủ nhà mệnh cung là Càn, ở nhà hướng Chính Tây tức là hướng Đoài. Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ta được sao Tham Lang tức Sinh Khí thuộc Mộc. Nhưng sao này lại nằm ở cung Đoài thuộc Kim nên bị Cung khắc. Vì vậy, trong cái tốt lại ẩn chứa cái xấu và quá trình sinh sống sẽ ngày càng giảm sự tốt đẹp.    

Phong thủy nhà ở: Hóa giải hướng nhà Lục sát

Phong thủy nhà ở: Ngôi nhà muốn chuẩn phong thủy ngoài hướng thì cần có vị trí tọa lạc tốt, hình dáng vững chắc, cơ cấu không gian, sắp đặt nội thất hợp lý...

Bạn đọc Nguyễn Văn Duy (Hà Nội) hỏi về phong thủy nhà ở: Tôi sinh năm 1982. Hiện tại, hướng nhà tôi là Tây Nam, phía trước nhà có đường rộng 4m. Với hướng nhà này có hợp tuổi tôi không? Cần hóa giải thế nào? 
Phong thuy nha o: Hoa giai huong nha Luc sat
Ảnh minh họa. 
Theo chuyên gia phong thủy Phạm Cương, Công ty Cổ phần Nhà Xuân, gia chủ sinh năm 1982 nếu là nam giới là phi cung Ly, thuộc Đông Tứ mệnh. Theo phong thủy bát trạch hướng Tây Nam là hướng Lục sát với tuổi gia chủ. Để hóa giải gia chủ có thể quay bếp về hướng Bắc - hướng Diên niên vì phong thủy luôn đề cập "Diên niên yểm Lục sát". 
Tuy nhiên, đây là giải pháp mang nặng tính lý thuyết. Ngôi nhà muốn chuẩn phong thủy ngoài hướng thì cần có vị trí tọa lạc tốt, hình dáng vững chắc, cơ cấu không gian, sắp đặt nội thất hợp lý và không phạm vào các lỗi phong thủy... Nếu được như vậy thì dù hướng xấu cũng không phải lo ngại.
Vân Đài

Xem hướng nhà theo Bát Trạch
Các bạn muốn có kiến thức về phong thủy xây nhà? Muốn cho ngôi nhà bạn hợp phong thủy theo các cung tốt - xấu thì hãy tham khảo cách chon hướng nhà theo Bát Trạch sau đây:1. Chọn cung phi theo bảng dưới đây: (VD nam sinh năm 1970, cung phi Chấn)2. Sau khi đã chọn xong cung phi, tìm hình có cung phi tương ứng (VD cung phi chấn chọn hình Bát quái có chữ Chấn, theo hình vẽ sẽ thấy có 8 hướng Đông-Phục vị; Tây-Tuyệt mạng...CànKhônCấnTốnChấnLyKhảm Đoái3. Xem giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:* Hướng TốtSanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).* Hướng Xấu: Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu. Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân ... phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.4. Khi xây nhà chọn các hướng tốt cho những vị trí: Bếp (hướng bếp là hướng lưng người nấu) , cửa chính, bàn thờ, đầu giường... Chọn các hướng xấu cho các vị trí nhà vệ sinh, hầm tự hoại, sàn giặt...5. Nếu hướng nhà phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:Sanh khí giáng Ngũ quỷThiên y chế Tuyệt mạng Diên niên yểm Lục sátChế phục an bài đinhVí dụ nhà có phướng phạm vào ngũ quỷ, xoay hướng bếp sang hướng sanh khí sẽ trừ được tà khí...6. Thước Lỗ BanDùng thước Lỗ Ban chọn kích thước cửa (lọt lòng) , tủ bếp... phù hợp phong thủy Thước Lỗ Ban có tiếng Việt được bán tại các cửa hàng phụ kiện xây dựng. Trên thước có các cung tương ứng với số cm. Thước Lỗ Ban có 2 phần: thước trên đo Mộc, thước dưới đo Thổ. Ý nghĩa các cung trên thước Lỗ Ban* Thước Trên* Thước dưới:* Ý Nghĩa Ngũ Hành:Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Ngũ Hành khi tương tác lẫn nhauphải theo cơ chế Tương Sinh và Tương Khắc. Đây là tinh thần căn bản của thuyết Ngũ Hành.Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.Phương vị: Tây - Kim; Đông - Mộc; Bắc - Thủy; Nam - Hỏa; Thổ - Trung tâm.Màu sắc: Trắng - Kim; Đen - Thủy; Xanh lá - Mộc; Đỏ - Hỏa; Vàng - Thổ. * Ngũ Hành Phối Với Thiên Can* Ngũ Hành Phối Với Địa ChiChỗ ngồi ăn và bếp nấu ngay dưới đà (dầm). Giải pháp xử lý: đóng trần che đà, dầm.Giường ngủ dưới đà (dầm). Giải pháp: đóng trần che đà.Chi tiết rối rắm trên trần làm người ngủ không ngon giấc. Giải pháp: giảm chi tiết rắc rối trên trần (trong trường hợp trên cần loại bỏ bớt chỉ phào)Tấm gương lớn ở đầu giường làm cho người ngủ có cảm giác bất an, lo sợ, luôn cảm thấy bị theo dõi.

A. 8 HƯỚNG : 



HƯỚNG TỐT KIẾT TINH: HƯỚNG BẾP , HƯỚNG CỬA , HƯỚNG BÀN THỜ , HƯỚNG ĐẦU GIƯỚNG...



SANH KHÍ: thuộc THAM lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông.



THIÊN Y: thuộc CỰ môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Phàm hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. 



DIÊN NIÊN (PHƯỚC ĐỨC): thuộc VÕ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Phàm mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. 



+ PHỤC VÌ (QUI HỒN): thuộc BỒ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).



HƯỚNG XẤU HUNG TINH: HƯỚNG NHÀ XÍ , HẦM PHÂN , SÂN PHƠI , GIẶT



+ TUYỆT MẠNG: thuộc PHÁ quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu).



+ NGŨ QUỶ (GIAO CHIẾN): LIÊM trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. 



+ LỤC SÁT (DU HỒN): thuộc VĂN khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung. Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. 



+ HỌA HẠI (TUYỆT THẾ): thuộc LỘC tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung. Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu.





B. 24 PHƯƠNG VỊ : 



1. Vượng trang : Cao quý , tiền bạc của quí đến nhà, nhân khẩu, điền sản gia tăng 



2. Hưng phước : Dũng cảm, táo bạo. Sống thọ, ít tai nạn, may mắn



3. Pháp trường : Đại họa, chịu nhiều bi thương, lưu đày biệt xứ



4. Điên cuồng : Sinh ly tử biệt, dâm loạn điên cuồng, chơi bời trác tác, gia đạo chia lìa



5. Khẩu thiệt : Vợ chồng tranh nhau, anh em đấm đá, con cái bất hiếu



6. Vượng tâm : Gia đạo an lạc



7. Tấn điền : Phước lớn không dứt, tài vật, ruộng vườn nhà cửa súc tích



8. Khốc khấp : Người trong nhà chết non, phá hại tiền tài súc vật.



9. Cô quả : Trong nhà có quả phụ, người đi xa xứ



10. Vinh phú : Gia đình không có tai họa, phú quý vinh hiển



11. Thiếu vong : Con trai chết non, con gái tự vận hoặc là con cái chơi bời, phá gia



12. Xương dầm : Dâm dục, đắm say tửu sắc, vợ chuyên quyền



13. Thân hôn : Gia đạo hiền lương, tiền bạc, châu báu lâu dài



14. Hoan lạc : Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản, súc vật hưng vượng, phát phúc



15. Tuyệt bại : Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, tai nạn với nước, lửa



16. Vượng tài : Phú quý, phát đạt



17. Phước đức : Sinh con quí tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới 



18. Ôn hoàng : Bệnh dịch, nữ sinh nở khó toàn



19. Tấn tài : Của cải gia tăng, làm gì cũng thành công 



20. Trường bệnh : Bệnh tật liên miên, tù tội lao khổ



21. Tố tụng : Rước lấy tai ương, bị người phá hại gia đạo tranh giành, lòng không yên ổn



22. Quan tước : Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát



23. Quan quý : Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh con quý tử 



24. Tự ái : Tai họa chiến tranh, kiện tụng, con trai thì bỏ xứ, con gái tai nạn lúc sinh nở


    

zs3mn6902fmbpthuy2netu

THUẬT BÁT TRẠCH ĐỂ NGÔI NHÀ THU NHIỀU VƯỢNG KHÍ


Đây là một số yếu tố chính của ngôi nhà, cần chú ý theo thuyết Bát Trạch:
Hướng cửa chính của căn nhà
Hướng cửa chính của căn nhà rất quan trọng vì đây là nơi người ra vào nhiều nhất, nơi thu nạp sinh khí cho cả căn nhà. Nếu hướng cửa đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được nguồn sinh khí, giúp gia đình hưng vượng. Nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia đình. Vì vậy, hướng cửa chính đặt phải ở những hướng tốt cho gia chủ (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị).
Ví dụ: Chủ nhà nam sinh năm 1968 - Mậu Thân. Ở nhà cửa chính hướng Đông Nam hay cửa chính hướng Bắc thì công việc nhiều bế tắc cản trở, hay bị ốm đau. Tra bảng cung mệnh cho thấy mệnh cung chủ nhà là Khôn, kết hợp với cửa chính Bắc là Khảm phạm phải Tuyệt Mệnh nên rất xấu. Sau khi xem xét đổi hướng cửa nhà chính thành hướng Tây Bắc - Càn được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó một thời gian được thăng chức, mọi việc hanh thông.
Hướng bàn thờ
Quan niệm truyền thống của người Việt ta thì việc thờ cúng tổ tiên là vô cùng quan trọng. Trong nét văn hóa truyền thống của người Việt là Đạo thờ cúng tổ tiên. Điều đó không chỉ thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên, cha mẹ mà còn theo đó, tổ tiên vẫn phù hộ cho con cháu sau khi sang thế giới bên kia.
Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự như ý. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở hướng xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn.
Theo như đánh giá của một chuyên gia Phong Thủy nổi tiếng tại Hà Nội, chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm.
Hướng bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn (ví dụ: người đứng khấn quay về hướng Bắc thì bàn thờ là Hướng Nam).
Hướng bàn thờ phải đặt ở vị trí cát và quay về hướng tốt như Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị.
Ví dụ: Chủ nhà nam sinh năm 1954 - Giáp Ngọ, lập bàn thờ trong nhà hướng Tây Bắc. Tuy rất tài giỏi song không được thăng chức, quan vận bế tắc. Tra bảng ta thấy tuổi này mệnh cung Khảm, hướng bàn là hướng Tây Bắc tức là cung Càn. Phối hợp Khảm với Càn thì phạm Lục Sát xấu.
Sau khi xem xét chuyển đổi hướng bàn thờ về hướng Chính Nam là cung Ly là cung Phúc Đức đối với mệnh cung này. Quả nhiên sau đó 3 tuần có tin vui thăng chức.
Hướng bếp
Trong căn nhà, bếp tuy nhỏ nhưng lại có vị trí rất quan trọng. Bếp la nguồn tạo ra thức ăn nên mọi bệnh tật cũng từ bếp mà ra.
Theo quan niệm, bếp là nguồn tài lộc. Vì vậy, việc đặt hướng bếp là vô cùng quan trọng, nó chi phối nguồn tài lộc của cả gia đình cũng như bệnh tật.
Hướng bếp được xác định là hướng của cửa bếp, nếu là bếp ga thì hướng bếp chính là hướng của núm vặn lửa. Nói cách khác, hướng bếp là hướng ngược với hướng của người đứng nấu.
Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thủy. Nếu nhà có bếp nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không có nhà bếp riêng thì vị trí của bếp được xác định theo toàn bộ diện tích của căn nhà. Để xác định chính xác vị trí của bếp cần xác định trước tâm nhà bếp hoặc tâm nhà, sau đó xác định cung đặt bếp.
Theo Mệnh Cung thì:
- Mệnh cung là Càn, Đoài, Cấn, Khôn đặt bếp Tọa Đông Nam, hướng Tây Bắc hoặc Tọa Đông, hướng Tây.
- Mệnh cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn đặt bếp Tọa Tây, hướng Đông hoặc Tọa Tây Bắc, hướng Đông Nam.
Hướng giường ngủ
Giường ngủ đối với con người vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm phong thủy thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất. Chính vì thế, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khỏe cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ làm tổn hại sức khỏe, hệ thần kinh và dễ mang lại rủi ro, bệnh tật. Hướng gường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình.
Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức.
Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường. Tức là khi bạn nằm hay ngủ dậy mặt đều quay về hướng đó.
Theo quy tắc này, bạn có thể tra cứu hướng của mỗi thành viên trong gia đình. Ví dụ: Người nam sinh năm 1977 - Định Tỵ, mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây.
Hướng nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nơi đây cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà.
Nhà vệ sinh phải tọa ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu như: Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát.
Ví dụ: Chủ nhà nam sinh năm 1977 - Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phía Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Họa Hại.
Hiện nay nhiều công ty tư vấn thiết kế xây dựng cũng đã chú ý tới nhu cầu này của khách hàng...Ngoài việc tư vấn thiết kế ngôi nhà theo ý của khách hàng, những dịch vụ tư vấn cách bài trí phong thủy cũng đang rất phát triển và ăn khách.
Theo bà Phạm Hoàng Linh - chuyên gia tư vấn bất động sản tại Công ty Bất động sản và đầu tư tài chính Phi Long - Phi Long Resifund, hiện nay khách hàng đến tư vấn mua nhà, xây nhà, không ít khách hàng muốn được tư vấn về phương hướng cũng như phong thủy của ngôi nhà vì khách hàng đến với Phi Long phần lớn là đối tượng có nhu cầu mua nhà để ở.
Được biết, Phi Long Resifund hiện đã có sàn giao dịch bất động sản chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng, đã đưa đến cho khách hàng cơ hội mua nhà với giá gốc mà còn nổi bật về chính sách chăm sóc khách hàng chuyện nghiệp.

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.