bài viết trong chuyên mục "dương trạch"

âm dương tổng luận bát trạch bát tự biểu phí bủa trú phù ấn phong thủy câu chuyện phong thủy cây cây cảnh đồ gỗ chon ngày giờ chuyện tâm linh danh sach web phật giáo dịch học dịch vụ dịch vụ và chi phí dương trạch đá phong thủy ĐẠO MẪU VÀ TỨ PHỦ đặt tên cho con sinh con le nghi voi tre nho địa lí phong thủy đồ đồng đồ gỗ đồ thờ đá đồ thờ gỗ đồ thờ gốm đồ thờ tổng hợp Gạch ngói giả cổ giải mộng điềm báo hóa giải phong thủy huyền không học khoa cúng khoa học phong thủy kiến thức đá phong thủy kiến thức vật phẩm kiến thức xây dựng kiến trúc phong thủy KY-SU-GOC-NHIN LA-KINH-PHONG-THUY lịch sử phong thủy liên hệ linh vật phong thủy Lời Phật Dạy mệnh số đời người ngày tiệc đản phật thánh nội thất pháp khi phong thủy pháp sư khoa nghi phật giáo phong thủy âm trạch phong thủy biệt thự khu công nghiệp khu đại công trình phong thủy cấm kỵ hóa giải phong thủy chung cư nhà nhỏ phong thủy chuyên sâu phong thủy cổng cửa đại môn giếng trời phong thủy công trình phụ nhà vệ sinh cầu thang ban công ngoại quan nhà tắm phong thủy cơ bản phong thủy cuối năm tết đầu xuân phong thủy địa danh phong thủy đình chùa miếu mạo nhà thờ tổ từ đường phong thủy hình thế minh họa phong thủy kê đệm kích hoạt cải vận Phong thủy kinh doanh buôn bán phong thủy màu sắc phong thủy mệnh số đời người tinh duyên hôn nhân con cái công danh phong thủy nghi lễ thờ cúng phong thủy ngoại cảnh phong thủy nhà bếp phong thủy nhà đất xây dựng phong thủy nội thất treo tranh đặt tên phong thủy ô tô xe hơi mua bán vật dụng kê đệm phong thủy phòng khách phong thủy phòng ngủ phong thủy phòng thờ phong thủy số phong thủy tâm linh phong thủy thế giới phong thủy thông dụng phong thủy thời trang mua sắm phong thuy tiểu cảnh non bộ trang tri phù điêu đá quý phong thủy tổng hợp phong thủy tổng hợp 2016 phong thuy văn phòng phong tục tang lễ phong tục việt nam PHONG-THUY-AM-TRACH phongthuyviet thanh toán thầy phong thủy thế giới kiến trúc thiên văn Tín ngưỡng Dân gian tra sao hạn cung mệnh căn số đi lễ phật thánh tạ đất mộ hàng năm Tranh tiểu cảnh trấn trạch tử bình tứ trụ TƯ VẤN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU tư vấn phong thủy tư vấn thiết kế tử vi tử vi trọn đời tự xem phong thủy cho nhà tướng pháp văn khấn thông dụng vật phẩm phong thủy vị tri cổng cửa đại môn bàn làm việc video áp vong gọi hồn video đạo mẫu tứ phủ video đền chùa việt video nghi lễ việt video phật giáo video phong thủy video tướng pháp việt hán nôm xây nhà mua nhà sửa cải tạo nhà cần biêt xem chân gà xem ngày giờ xem tuổi làm ăn kết hôn xây nhà căn đồng tu tập phật giáo xem tướng nốt ruồi xem tướng tay
Hiển thị các bài đăng có nhãn dương trạch. Hiển thị tất cả bài đăng

Ba yếu tố Chủ, Môn, Táo trong phong thủy nhà ở

Chủ - Môn - Táo trong Phong thủy học chính là phòng ngủ chủ nhà, bếp, cửa ra vào. Với một căn nhà, đây là ba yếu tố đặc biệt cần coi trọng.

Ảnh minh họa.

Phong thủy cũng như những bộ môn khoa học khác đều có những quy luật được đúc kết qua thời gian dài của cuộc sống. Vì thế, có những yếu tố dù đã lâu đời nhưng vẫn được chú trọng trong thời hiện đại, cụ thể ở đây là ba yếu tố Chủ - Môn - Táo, tức phòng ngủ chủ nhà, bếp và cửa ra vào.
Những yếu tố này không chỉ được thừa nhận như những yếu tố tiên quyết trong trường phái Dương Trạch Tam Yếu mà trong Huyền không học hay Bát trạch phong thủy đều dựa vào và coi đó là yếu tố then chốt để luận đoán cát hung trong một căn nhà, hay một đối tượng xem xét của khoa phong thủy.

Trong kiến trúc hiện đại, Chủ - Môn - Táo đã có nhiều thay đổi khác trước. Vì vậy mà những quan niệm về Chủ - Môn - Táo trong Phong thủy xưa cũng nên  nhìn nhận thấu đáo hơn trước khi ứng dụng cụ thể vào thực tiễn cuộc sống.

Cụ thể, đối với phòng ngủ chủ nhà được xem xét là có mối quan hệ mật thiết đến sức khoẻ của chủ nhân. Bởi một phần ba cuộc đời của con người là ở trong phòng ngủ. Do vậy, việc sắp đặt không gian phòng ngủ luôn được coi trọng để tạo nên một môi trường cho sự thư giãn tối ưu.
Bếp trong phong thủy tượng trưng cho tài lộc và cũng là nơi mang dưỡng khí cho gia đình. Vì thế, hướng bếp và vị trí bếp là những yếu tố then chốt để cấu thành nên tính phong thủy của một gian bếp.

Cửa nhà có vai trò dẫn khí phân bổ tới từng khu vực của ngôi nhà đó, là nơi giao tiếp đầu tiên, giữ liên hệ giữa hai yếu tố nội và ngoại... Ngoài cửa chính, các hành lang cầu thang và các cửa phòng, cửa hậu chính cũng là những nơi có nhiệm vụ giúp điều tiết luồng năng lượng trong căn nhà. Vì thế, không thể xem xét một yếu tố cửa trong căn nhà. Ngoài ra, cửa là một trong những yếu tố giúp định vị hướng nhà, một yếu tố tối quan trọng theo phong thủy cổ truyền.

Phong thủy dương trạch hay còn gọi là phong thủy nhà ở, một trong hai phần cơ bản của phong thủy nói chung. Kiến thức cơ bản về phong thủy dương trạch sẽ giúp bạn đọc nắm được một số thông tin về lĩnh vực này, tạo điều kiện để bố trí phong thủy cho ngôi nhà của mình.

Kien thuc co ban phai nam cua phong thuy duong trach hinh anh 2
 
Ba yếu tố chủ chốt, ba trụ cột của phong thủy dương trạch là cửa, chủ và bếp. Nắm được ba yếu tố này là nắm được phong thủy dương trạch nhập môn. Phong thủy dương trạch nhấn mạnh tới “3 yêu cầu, 6 nội dung”. 
 
Ba yêu cầu lần lượt là: cửa cổng nhà phải là đại môn, đúng hướng tị hung trạch cát để nạp khí; chủ phải cao lớn, xứng đôi với cửa; bếp phải đúng hướng, đẹp phong thủy.
 
Phong thủy cửa chính có tầm quan trọng ngang với phong thủy đất ở nên nhất định cửa chính và cửa các phòng trong nhà phải đặt ở hướng cát. Cửa chính là nơi ra vào xuất nhập của các luồng khí, ảnh hưởng nhiều tới chủ nhân, cần kết hợp giữa âm dương ngũ hành và cửu cung phi tinh để tìm được hướng tốt nhất.
 
Chủ tức là phòng của chủ nhân, dựa vào hướng cửa chính để chọn hướng phòng cho thích hợp. Phòng của chủ nhân ngôi nhà cần phải đặt ở vị trí ngôi sao may mắn trong cửu cung phi tinh thì gia trạch mới hưng vượng.
 
Phong thủy nhà bếp ảnh hưởng tới nữ chủ nhân và sức khỏe người trong nhà. Hướng bếp phải lấy âm dương ngũ hành và cửu cung phi tinh làm nguyên tắc hoặc dựa vào phong thủy loan đầu. Cửa bếp không nên gần giếng, nước, ao nếu không mẹ góa con côi, gia đình tuyệt tự.
 
Dương trạch 6 nội dung bao gồm nội dương trạch và ngoại dương trạch. Nội dương trạch chỉ cửa, bếp, giếng, nhà vệ sinh, kho, bãi. Ngoại dương trạch chỉ đường, hồ, cầu, miếu, chùa, tòa án. Giếng nước nên đào ở phương sinh khí, không nên ở trước phòng làm việc, cũng không thể đối diện cửa nhà, cửa phòng, nếu không đau mắt đau lòng.

Kien thuc co ban phai nam cua phong thuy duong trach hinh anh 2
 
Giếng và bếp không được liên thông, không thể Nam Bắc đối xứng nếu không con cái ngỗ nghịch. Nhà vệ sinh nên đặt ở hướng hung, không được đối diện với cửa, bếp. Nhà kho đặt ở cát phương, nhưng tránh đặt trong phòng ngủ hoặc phía trước phòng ngủ

Thế đất làm nhà ở
* Chọn đất làm nhà phải hài hòa với môi trường
Nguời Việt Nam rất coi trọng việc chọn phương hướng, địa hình, thế đất để dựng nhà, đặt mộ và các công trình xây dựng khác. Đất lập nhà cửa gọi là Dương cơ, đất để mồ mả gọi là Âm phần.
Chọn đất làm nhà là yếu tố đầu tiên, các bậc hiền triết tổ tiên đều có quan điểm: Nhà ở phải đạt tới sự hài hòa với môi trường tự nhiên. Không chống lại thiên nhiên.

* Nhà đất cân vuông – phú quý song toàn
Nhà và đất cân đôi vuông vắn hình chữ nhật và hình vuông, chủ cát lợi. Nhà đất không vuông, địa khí không lưu thông, chủ bất lợi.
Nhà hướng trục Nam – Bắc dài, trục Đông – Tây ngắn, có hình chữ nhật rất cát lợi, phú quý lưỡng đắc. Đất nhà méo lệch dù ở chính phương cũng bất lợi. Nhà lệch ở hướng Càn, chủ không vong (hung); nhà lệch Khảm, Cấn, Chấn con trai không vong (hung); Nhà lệch ở hướng Tốn, Ly, Đoài con gái không vong (hung); Nhà lệch ở hướng Khôn, nữ chủ nhân không vong (hung).
Nếu bên phải dài bên trái ngắn thì không lợi cho vợ (cô quả). Miếng đất có góc khuyết thì không lợi. Nếu khuyết hai góc hay ba góc càng xấu hơn.
Ngoài ra: -Nhà xây trên mảnh đất hẹp, dài thì không tốt.
                -Nhà ở chổ đất ẩm thấp cũng không tốt.
                -Nhà xây trên mảnh đất hình tam giác, không tốt.
                -Nhà xây trên mảnh đất hình túi gạo, phát phú quý.

* Nền đất nguy cơ hung họa
-Nhà không được làm trên nền giếng cũ (có thể có khí độc, hay nền nhà dễ sụt lún), không được làm nhà ở ngã ba đường, mà có một đường đâm thẳng vào nhà, không được làm nhà ở ngõ cụt hoặc cạnh đền, miếu, hay trước có núi che khuất tẩm nhìn.
-Nhà xây ở chân núi hoặc cửa thung lũng thì chủ nhà chịu vô phúc và bệnh tật.
-Đất làm nhà kỵ trên sống núi, gò đất, cửa ra vào sơn cốc sát bờ sông suối dễ bị nguy cơ sụt lở lũ lụt, sấm sét.

* Thủy cận sát môn, chủ nhà bất an
-Thửa đất làm nhà phía trước có dòng suối hoặc nước trong lành chảy qua, gia chủ khỏe mạnh, an nhàn, phát tài. Tuy nhiên nếu có “thủy cận sát môn, chủ nhà bất an. Thủy mực xung môn, gia chủ ly tán”.
-Nên làm nhà mà phía Nam có núi cao.

* Hai cao ốc trước nhà
Chúng tạo ra hung sát gọi là “thiên trảm sát” vì trông giống như một tòa nhà bị chém làm hai. Gia chủ bị tai họa huyết quang. Đặt ngựa đồng ở cửa để hóa giải. Nếu cần treo thêm xâu tiền đồng lớn và tiền cổ Ngũ Đế. Tình hình nghiêm trọng, đặt đôi kỳ lân đá hóa giải.

* Nền nhà không bằng phẳng
Đất nhà hậu cao hai bên thấp, gọi là “đất quả phụ”, “nhà quả phụ”, ở rất hung. Hai bên thấp thì bị gió lùa, hậu cao thì chắn khí. Theo phong thủy thế đất này như ngọn núi cô độc, khí tán không nên làm nhà.
Nhà ở nơi đất cao mà đứng tách riêng là không tốt, làm ăn không thịnh vượng, không tài lộc.
Tây cao, Đông thấp bình an cát tường. Sách phong thủy đều nói, địa thế đất Tây cao Đông thấp nếu làm nhà hướng Đông, con cháu giàu có, tích đức thì con cháu làm công hầu khanh tướng. Nếu nhà ở địa thế này, tuy chỉ giầu có bậc trung hoặc làm quan không hiển hách, song cuộc sống chắc chắn bình an cát lành không lo đói rét.

* Nhà trong ngõ cụt, hẹp âm khí nặng nề, tiền đồ bất lợi
Nhà trong ngõ cụt, khí không thông. Nhà càng sâu, khí âm càng lớn. Không phải tất cả mọi người ở đều không tốt. Những người thuộc tuổi Dương nam, dương nữ “ Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất” không sợ ở ngõ cụt. Còn những người tuổi âm (Nam, Nữ) Kỵ ở ngõ cụt.
Ngõ hẹp chỉ khoảng 1m – 1,2m, đi lại bất tiện, vận khí khó thông. Nếu ở lâu dài sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự nghiệp. Nếu có điều kiện nên dời chuyển. Nếu không có điều kiện, chủ nên ở tầng 2 ngôi nhà.

* Nhà ở đuôi chuột, tai họa bất ngờ
Nhà ở đuôi chuột, gọi là nhà đất quan tài, tục gọi là nhà hình lưỡi rìu. Chủ bất lợi tài vận. Nên cắt đuôi chuột hoặc đào giếng, làm sân trời.

* Sơn bao thủy bọc, tự nhiên phú quý
Phong thủy học có câu “Tả Thanh Long hữu Bạch Hổ” chỉ hai bên nhà hoặc một ở giữa hai núi hoặc sông và núi. Phong thủy ở đồng bằng, cao hơn một tấc là núi thấp hơn một tấc là sông, đường cái là sông, nhà cao là núi.
Phía Đông nhà có dòng nước chảy, phía Tây nhà có đường cái gọi là Thanh Long, Bạch Hổ tại vị, tự nhiên cát lợi. Chủ phú quý song toàn.

* Trước sau núi cao, nhân đinh hưng vượng
Núi cao ở trước nhà chỉ núi hoặc công trình kiến trúc lớn ở cách nhà một đoạn, ngẩng đầu có thể nhìn thấy, không phải chỉ nhà ở khe núi. Chủ ở nhà này, tiền của lắm. Sức khỏe tốt. Phong thủy học có câu “Sơn quản nhân đinh, Thủy quản tài”. Nếu có dòng nước chảy bao bọc nhà thì giàu có.

* Đông Bắc có gò, thật là đại cát
Đông Bắc hướng Cấn thuộc Thổ, nếu có gò đất, gia chủ khỏe mạnh, khá giả, con cháu thành đạt. Đông Bắc có gò đại lợi, con út đại phú quý cách. Nhà họ Trần ở Nghệ An có thế đất như trên, con trai út có tới 7 công ty, hàng năm thu lợi nhuận rất nhiều.

* Nhà đất bàn long, tài vận hạnh thông
Nhà có 3 mặt là núi, mặt tiền có đất trống, thế đất này gọi là “đất bàn long” (đất rồng cuộn tròn). Thế đất này tụ khí, tài vận hạnh thông, sự nghiệp phát đạt.

* Tây Bắc đồi núi, quan vận hạnh thông        
Tây Bắc thuộc kim, đồi núi thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, chủ phú quý.
Nhà họ Dương chuyển nhà mới đến nơi có đồi ở phía Tây Bắc nhà, con lập tức thăng chức, con gái đi làm cũng được bổ nhiệm trưởng phòng. Tài vận so với nhà cũ hơn hẳn.

* Chính Bắc kim sơn, danh lợi song toàn
Nhà hướng Nam phương chính Bắc sau lưng nhà có núi “kim sơn” danh lợi song toàn, bởi núi kim hợp với phương Bắc (Thủy), Kim Thủy tương sinh, Thủy sinh tài lộc.
Núi Kim (Kim sơn) hình tron bẹt gọi là núi Huyền Vũ. Núi Huyền Vũ là chổ dựa của nhà. Có núi Huyền Vũ sau nhà gọi là“chính cách” đại lợi sức khỏe.
Dòng nước phải chảy từ Đông Bắc xuống mới đại lợi.

* Nhà ở gần mộ, thiên tai nhân họa
Đất gần mộ địa, nghĩa trang chớ nên làm nhà vì âm khí nặng. Người nhà dễ bị mắc chứng tâm thần phân liệt vì suy nhược cơ thể, mất ngủ. Gần đây nhiều kẻ san lấp bãi tha ma, chia lô ra bán rất rẻ. Những kẻ như vậy cuộc đời cũng chẳng ra gì.

* Trước thủy sau mộ, tài hao lực kiệt
Trước nhà có dòng nước chảy sau nhà là bãi tha ma gọi là “bại gia chi trạch”, gia đình lục đục bất lợi tài vận. Năm 2009, nhà họ Phạm có ngôi nhà lớn trước mặt là con kênh sau lưng là bãi tha ma. Dân làng ở đây gọi là bãi quan. Gia cảnh từ khi chuyên về đây thật éo le. Quan hệ anh chồng em dâu, em chồng chị dâu quá mâu thuẩn, kinh tế sa sút… Sau này, họ Phạm phải bán nhà đi nơi khác ở.

* Nhà bên cạnh trạm bán xăng, tâm trạng bực bội
Nhà bên trạm bán xăng rất nguy hiểm vì nhiễm độc hơi xăng. Phong thủy học gọi là nhà “cô dương sát” vì khí rất nặng. Nhà ở bên cạnh trạm biến áp, cột điện cao thế, tháp truyền hình, tháp thu phát sóng điện thoại cũng bị “cô dương sát”.Chủ nhà tính khí thất thường, tâm trạng bực bội. Nên đặt một số đồ sứ, ngọc để hóa giải hỏa khí.

* Nhà bên trường học, âm khí nặng nề
Trường học tuy nhiều trẻ nhưng dương khí của trẻ rất yếu. Vì vậy âm khí nặng nề. Phong thủy học kỵ nơi âm khí nặng nề. Nên thắp đèn quả nhót ban ngày để tăng dương khí.

* Nhà cạnh chùa miếu, tính cách cực đoan
Nhà cạnh đền chùa, nhà thờ, bãi tha ma âm khí nặng gọi là “âm cô sát”. Người ở cảm thấy cô độc, tính nóng nẩy nhưng rất yếu đuối, bạc nhược. Tính cách cực đoan điên khùng. Nên dùng gương lồi hóa giải.

* Nhà cạnh bệnh viện, uế khí nặng nề
Bệnh viện là nơi tập trung mầm bệnh các loại. Nếu nhà ở cạnh bệnh viện nên thường xuyên phun nước muối, thuốc sát trùng. Phong thủy học coi những nhà này là “uế khí sát”, bất lợi cho sức khỏe.

* Nhà cạnh công trường, bị “Thiên xứng sát”
Công trường sử dụng cần cẩu, xe lăn, phong thủy học gọi là “Thiên xứng sát” (hung sát vật lớn). Ngoài ra còn bị“Thanh sát” tiếng ồn; “Trần sát” bụi khói. Nên treo xâu tiền Ngũ Đế hoặc đồ bạch ngọc hóa giải.

* Nhà ở gần chợ, tài vận hưng vượng

Chợ hoặc siêu thị ở gần nhà sẽ mang lại vận khí cho chủ nhà. Những nơi chợ búa, siêu thị tài khí rất vượng, nhà ở cũng hưởng vượng khí này. Tục ngữ có câu “Nhất cận thị nhị cận giang”nghĩa là nhà ở tốt nhất nên gần chợ, sau đó là gần sông.

Ý nghĩa của bát cung
- Cung Sinh khí (Seng Qi): (Thuộc sao Tham Lang, rất tốt) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,... thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

- Cung Thiên y (Tian Yi): (Thuộc sao Cự Môn, rất tốt) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh, phòng kho ,... thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

- Cung Diên niên (Yan Nian): (Thuộc sao Vũ Khúc, tốt) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,... thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

- Cung Phục vị (Fu Wei): (Thuộc sao Tả Phù, tốt) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho .... thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

- Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming): (Thuộc sao Phá Quân, rất xấu) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

- Cung Ngũ quỷ (Wu Gui): (Thuộc sao Liêm Trinh, xấu) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà mổ xẻ ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

- Cung Lục sát (Liu Sha): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

- Cung Hoạ hại (Huo Hai): (Thuộc sao Lộc Tốn, xấu) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài...


Tổng luận phong thuỷ
Con người là trung tâm của vũ trụ, thuyết tam tài của triết học Phương Đông là Thiên - Địa – Nhân. Con người chính là sản phẩm hoàn chỉnh nhất của tự nhiên và là trung tâm của Trời Đất. Có Trời có đất rồi qua sự phát triển vận động mà toạ nên con người như một vũ trụ thu nhỏ. Chính vì con người là một sản phẩm của tự nhiên thì tất nhiên phải chịu sự chi phối của tự nhiên. Cũng giống như các sinh vật khác trên trái đất đều phải chịu sự chi phối của thiên nhiên và môi trường.

Mỗi con người sinh ra đời tại những thời điểm, những vị trí khác nhau trên trái đất. Khi đó sự vậnhành của các thiên thể trên những quỹ đạo khác nhau, đối với trái đất thì chịu ảnh hưởng mạnh nhất cảu các hành tinh trong hệ mặt trời như mặt trăng, mặt trời, sao kim, sao hoả, sao thổ,... cùng các tia vũ trụ, các yếu tố môi trường tác động vào mỗi con người khác nhau, do đó được hình thành nên với những tố chất trong đục khác nhau. Khoa học hiện đại cũng chỉ ra con người bị chi phối bởi những chu kỳ sinh học, chẳng hạn như chu kỳ trí tuệ, sức khoẻ và tâm lý. Chính vì thế mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau, một quá trình sinh hoạt bị chi phối bởi những chu kỳ khác nhau, người xưa gọi đó là “Thiên Mệnh”.

Tuy nhiên số mệnh con người lại là một hàm số tổng hợp bởi ngoài “Thiên Mệnh” thì con người còn phục thuộc vào gen di truyền, vào môi trường sinh hoạt, vào vị trí địa lý và nỗ lực mỗi cá nhân. Chính vì vậy hai người sinh cùng một thời điểm nhưng lại có thể có số mệnh khác nhau.

Tổng quát ta có thể ước lượng số mệnh con người qua hàm số:

Số mệnh = Thiên Mệnh + Địa Mệnh + Nhân Mệnh

Trong đó “Địa mệnh” là môi trường xã hội và Phong Thuỷ nơi sinh sống. “Nhân mệnh” là phần nỗ lực học tập, rèn luyện, lao động, tu tâm dưỡng tính của mỗi cá nhân trong cuộc sống. Phần “Thiên mệnh” là cố định nhưng phần “Địa mệnh” và “Nhân mệnh” hoàn toàn có thể cải biến, điều đó cho thấy Phong Thuỷ có vai trò vô cùng quan trọng. Chọn lựa được nhà cửa, văn phòng Phong Thuỷ tốt, nơi phòng ngủ, bàn làm việc phương hướng phù hợp sẽ có tác dụng cải tạo to lớn.

Công thức lượng hoá vận mệnh :

Thiên mệnh : 60% gồm :

1. Bản mệnh (Tử Vi, Tứ Trụ) 18%
2. Đại vận ảnh hưởng 30%
3. Lưu niên ảnh hưởng 12%

Nhân mệnh - Địa mệnh 40 % gồm :

4. Phong Thuỷ Địa lý 10%
5. Ý chí bản thân 10%

6. Tích đức hành thiện 8%

7. Xã hội hoàn cảnh môi trường sống 4%
8. Giáo dục trình độ 4%
9. Tính danh ảnh hưởng 4%



(Theo Phong thuỷ Việt Nam)


  


Để biết cung mệnh của mình là cung mệnh gì ? hãy bấm vào "đây"
TT
Hướng nhà với Cung mệnh chủ nhà
Tính chất của HƯỚNG BẾP kết hợp với cung mệnh chủ nhà
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG, CHẤN TRẠCH
1
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh chấn
Du niên: Được khí phục vị, nhà và người đồng hành.
Cung mệnh chủ nhà và hướng nhà đều thuần dương (Chấn – mộc). Hướng cung nhỏ lựa chọn là Hoan lạc.
Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng. Cần hóa giải thuần dương.
2
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Diên niên. Nhà và người đồng hành.
Nhà và người Âm + Dương Cân bằng ( Âm mộc của Tốn với Dương mộc của Chấn. Hướng cung nhỏ lựa chọn: Hoan lạc.
Ở nhà này rất tốt. Người nhà giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt. Lúc đầu cũng bình thường, nhưng về sau cháu con thông minh,gia đình hạnh phúc, phát phúc phát lộc, giàu có, con trai và con gái đều phát triển.
3
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Ly
Du niên: Sinh khí. Nhà sinh cho người. Rất tốt.
Nhà và người có Âm – Dương Cân bằng ( Dương mộc của chấn với Âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, Tấn điền.
Nhà này phú quý, thịnh vượng,  Giàu có, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.
4
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên:Họa hại. Nhà khắc người
Nhà và người Có Âm – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm thổ của Khôn). Nhưng Mộc khắc thổ. Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.
Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa, thương là người mẹ già sẽ bị tổn thương. Cần phải hóa giải hướng nhà họa hại.
5
Nhà hương Chấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Rất xấu
Nhà và người có Ân – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm kim của Đoài) Nhưng Kim khắc Mộc. Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.
Nhà nay rất xấu, không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại – trưởng nam là người thiệt mạng, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút. Cần thay đổi hướng nhà hoặc có biện pháp hóa giải nhanh chóng.
6
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà, rất xấu
Nhà và người thuần dương (Dương mộc của Chấn với Dương kim của Càn)  kim khắc mộc.
Nhà này phát sinh nhiều tai họa, nhất là hỏa hoạn. Thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra, người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật, Người con trai sẽ hay bị tổn thương. Cần hóa giải mới yên.
7
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.
Nhà và người Thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Phúc đức, Tấn tài
Nhà này con trai dễ bị tổn thương, về sau tài lộc bị tán, suy bại, con cháu ăn chơi cờ bạc, nhân khẩu giảm sút, tuổi thọ kém. Cần có hóa giải mới lâu bền.
8
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Thiên y. Người sinh nhà,bị tiết khí.
Nhà và người thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thủy của Khảm). cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh. Cần có biện pháp hóa giải.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG NAM – TỐN TRẠCH
9
Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng Hành.
Nhà và người Thuần âm (Âm mộc của Tốn). Âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.
Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đinh và nuôi con. Cần hóa giải thuần âm.
10
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Ly
Diên niên: Thiên y. Nhà sinh người. Rất tốt
Nhà và người Thuần Âm ( Âm mộc của Tốn và âm mộc của Ly). Cách cuộc tốt vì mộc sinh hỏa. Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.
11
Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Khôn
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người, rất xấu.
Nhà và người thuần âm ( Âm mộc của Tốn với âm thổ của Khôn).
Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Mẹ già dễ gặp tai họa. Cần thay đổi hướng hoặc cách hóa giải.
12
Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Đoài
Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.
Nhà và người thuần âm (âm mộc của Tốn với âm kim của Đoài).
Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển. Cần có hóa giải.
13
Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Họa hại, người khắc nhà.
Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt nhưng về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con. Trưởng nữ dễ bị tổn hại. Cần có hóa giải.
14
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà, tiết khí.
Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.
Nhà này luôn giàu sang phú quý. Các con đều thông minh, hiển đạt, nhà gia giáo tốt, vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo, hạnh phúc lâu bền, trường thọ. Cần có hóa giải để khỏi bị tiết khí.
15
Nhà hướng tốn, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.
Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc.
Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.
16
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Diên niên. Nhà và người cùng hành.
Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với dương mộc của Chấn) Lưỡng mộc thành Lâm nên dù Diên niên hành kim cũng không khắc nổi. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.
Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG NAM – LY TRẠCH
17
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Ly
Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.
Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.
Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Nhân khẩu không tăng. Do nhà thuần âm, dương khí nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. Cần có hóa giải.
18
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên: Lục sát. Nhà sinh người. Nhưng không tốt,
Nhà và người thuần âm ( âm hỏa của Ly với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.
Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, phụ nữ góa bụa cai quản gia đình. Thiếu con nối dõi. Cần hóa giải.
19
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.
Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.
Nhà này lắm chuyện thị phi, an hem bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật. cần có hóa giải.
20
Nhà hướng ly, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.
Cân bằng âm – dương ( Âm hỏa của Ly với dương kim của Càn) nhưng hỏa khắc kim. Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.
Nhà này Cha già không thọ. Phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền, bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy và tán tài.
21
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Diên niên. NGười khắc nhà.
Âm dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với Dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.
Nhà này giàu giàu sang phú quý, gia đình hạnh phúc, gia đình trường thọ, nhiều lộc. Cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.
22
Nhà hướng Ly. Chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Họa hại. Nhà sinh người. Nhưng không tốt.
Cân bằng âm – dương (Âm hỏa của Ly với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan quý, vượng trang.
Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn. Cần có hóa giải.
23
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà. Sao sinh khí hành mộc vượng cho người và hướng. rất tốt.
Âm – dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sông hiếu thảo. con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.
24
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Tốn.
Du nhiên: Thiên y. Người sinh nhà.
Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này nhưng năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển hơn nam giới. Nhưng Cần có hóa giải thuần âm.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY NAM – KHÔN TRẠCH
25
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên: Phục vị, Người và nhà đồng hành.
Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.
26
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Thiên y, nhà sinh người – tốt.
Nhà và người thuần Âm (âm thổ của Khôn với âm kim của Đoài) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung Hướng lựa chọn: Hoan lạc.
Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, không có con trai nối dõi. Cần hóa giải thuần âm.
27
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Diên niên (Kim), nhà sinh người - tốt.
Nhà và người cân bằng âm dương (âm thổ của Khôn với Dương kim của Càn) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.
Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền. 
28
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên tuyệt mệnh, nhà khắc người – rất xấu.
Nhà và người cân bằng  Âm Dương (âm thổ của Khôn với dương thủy của Khảm). Thổ khắc Thủy, con trai thứ bị tổn hại. Cung hướng lựa chọn: Không có cung tốt. Nên đổi hướng nhà.
Nhà này dễ thiệt mạng về nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.
29
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.
Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm thổ của Khôn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hưng phúc.
Nhà này giàu có về điền sản, giàu có, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (thổ) nên về sau sẽ kém và suy dần. cần có háo giải.
30
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Họa hại. Người khắc nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương ( âm thổ của Khôn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.
Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn, người bà người mẹ là người dễ bị tổn thương. Cần có hóa giải.
31
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.
Nhà và người thuần âm ( Âm thổ của Khôn với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.
Nhà này hay bị đau ốm, bệnh tật, tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, Người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tậ và tổn thọ. Cần có hóa giải.
32
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Ly
Du niên: Lục sát, Người sinh nhà.
Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn và âm hỏa của Ly) Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.
Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, lấn át chồng, chịu cô quả, nam giới tổn thọ. Cần có hóa giải.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY – ĐOÀI TRẠCH
33
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.
Nhà và người thuần âm ( Âm kim của đoài). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.
Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém và suy bại. cần có hóa giải.
34
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.
Nhà và người Âm dương cân bằng ( Âm kim của Đoài với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này giàu sang phú quý, thịnh vượng, đông nhân đinh. Nhưng do sao Mộc tinh bị hướng nhà khắc nên về sau sẽ suy kém. Do vậy cần có cách hóa giải sao.
35
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Họa hại. nhà sinh người.
Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này nhiều chuyện thị phi tri gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại. cần có hóa giải.
36
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Diên niên. Người sinh nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.
Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Đặc biệt là các năm tỵ, dậu, sửu. con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc. Người trong nhà trường thọ.
37
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người.
Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc
Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn, trưởng nam dễ đoản thọ. Cần hóa giải.
38
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.
Nhà và người Thuần âm ( âm mộc của Tốn với âm kim của Doài). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.
Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút, nghèo nàn. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, và trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật. Cần có hóa giải.
39
Nhà hướng Đoài,chủ nhà Cung mệnh Ly
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.
Nhà và người thuần âm ( âm kim của Đoài với âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ, thiếu nữ cũng gặp nguy hại. Kinh tế, làm ăn sa sút đến bại tuyệt. Cần hóa giải.
40
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên: Thiên y. Người sinh nhà.
Nhà và người thuần âm (âm kim của Đoài với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc
Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng cần hóa giải không về sau sẽ suy kiệt về kinh tế.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG TÂY BẮC – CÀN TRẠCH
41
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Phục vị. Nhà và  người đồng hành.
Nhà và người thuâng dương ( Dương kim của Càn) cung hương lựa chọn: Quan lộc, quan quý.
Nhà này dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con. Gia sản lúc đầu khá giả nhưng về sau sẽ kém dần. Cần hóa giải.
42
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Lục sát. Nhà sinh người.
Nhà và người thuần dương (Dương kim của Càn với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà này âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu. Cần có hóa giải.
43
Nhà hướng Càn, chủ nhà cung mệnh Cấn
Du niên: Thiên y. người sinh nhà.
Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc làm ăn dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu. Cần có hóa giải.
44
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.
Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương mộc của Chấn).
Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tậ và sức khỏe.
45
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Họa hại. Nhà khắc người .
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm mộc của Tốn).
Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ. Cần có hóa giải.
46
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Ly
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. rất xấu
Nhà và người cân bằng âm dương (dương kim của Càn với âm hỏa của Ly). Hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.
Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa liên miên. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.
47
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên: Diên niên. Người sinh nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.
Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.
48
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: vượng tài, phúc đức.
Nhà này lúc đầu rát tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG BẮC – KHẢM TRẠCH
49
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mênh khảm
Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.
Nhà và người thuần dương ( dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.
Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém. Cần phải hóa giải.
50
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Ngũ quỷ, người khắc nhà.
Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm với dương thổ của Cấn).
Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương. Cần có hóa giải.
51
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên:Thiên y. Nhà sinh người.
Nhà và người thuần dương (Dương thủy của Khảm với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.
Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật. Cần có hóa giải.
52
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Sinh khí. Nhà sinh người. Rất tốt.
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.
Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách. Nhà này rất tốt.
53
Nhà hướng Khảm, chủ nhà cung mệnh Ly
Du niên: Du niên. Nhà khắc người.
Nhà và người cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.
Nhà này giàu sang phú quý. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái học hành thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Nhà này phú quý bền lâu. Nhưng phải hóa giải thủy – hỏa tương xung.
54
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Khôn
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.
55
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.
Nhà này cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.
Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Nhất là thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở. Cần hóa giải.
56
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Lục sát. Người sinh nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương (Dương thủy của Khảm với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.
Nhà này lúc đầu cũng có của ăn của để, nhưng dần bị suy kiệt về kinh tế và sức khỏe. Nhất là phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương. Con cái ăn chơi, cờ bạc rượu chè, dâm đảng. Cần có hóa giải.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG BẮC – CẤN TRẠCH
57
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.
Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc, vượng tài.
Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để. Nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài. Cần hóa giải.
58
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Chấn
Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.
Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau. Cần hóa giải hướng xấu.
59
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.
Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.
Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con. Cần thay đổi hướng hoặc hóa giải ngay.
60
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Ly.
Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.
Nhà và người Cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm hỏa của Ly)
Nhà này kinh làm ăn khó khăn, suy tán tài sản. Nhiều chuyện thị phi, tai ương. Cần hóa giải hoặc thay đổi hướng nhà.
61
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn.
Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.
Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.
Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giản tài lộc. Cần hóa giải.
62
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài
Du niên: Diên niên. Nhà sinh người.
Nhà và người cân bằng âm dương (âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.
Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.
63
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Càn
Du niên: Thiên y. Nhà sinh người.
Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương thổ của Cấn).
Nhà này giàu có, gia sản nhiều, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Do nhà thuần dương nên về sau con gái trong gia đình hay ốm đau.
64
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.
Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn với dương thủy của Khảm).Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.
Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Nhà này nghèo khó, không giàu. Cần hóa giải.
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.