bài viết trong chuyên mục "phong thủy nghi lễ thờ cúng"

12 con giáp năm bính thân 2016 12 cung hoàng đạo chòm sao tử vi tây phương Áo Dài âm dương tổng luận bát trạch bát tự bếp bí ẩn giấc mơ biểu phí bủa trú phù ấn phong thủy Căn duyên tiền định câu chuyện phong thủy câu hỏi hay quan tâm Cầu Tự Pháp - Phép Đặt Bếp Cầu Con cây cây cảnh đồ gỗ chon ngày giờ Chọn tuổi xông đất chuyện phật giáo chuyện tâm linh danh sach web phật giáo dịch học dịch vụ dịch vụ và chi phí dương trạch đá phong thủy ĐẠO MẪU VÀ TỨ PHỦ đặt tên cho con sinh con le nghi voi tre nho địa lí phong thủy đồ đồng đồ gỗ đồ thờ đá đồ thờ gỗ đồ thờ gốm đồ thờ tổng hợp Gạch ngói giả cổ giải mộng điềm báo hóa giải phong thủy huyền không học khai trương và cúng giao thừa năm Đinh dậu khoa cúng khoa học phong thủy kiến thức đá phong thủy kiến thức vật phẩm kiến thức xây dựng kiến trúc phong thủy KY-SU-GOC-NHIN LA-KINH-PHONG-THUY lễ hội đền phủ lịch sử phong thủy liên hệ linh vật phong thủy Lời Hay Ý Đẹp Lời Phật Dạy mệnh số đời người ngày tiệc đản phật thánh nghi nội thất pháp khi phong thủy pháp sư khoa nghi phật giáo phật giáo tổng hợp phong thủy 2021 phong thủy âm trạch phong thủy biệt thự khu công nghiệp khu đại công trình phong thủy canh tý phong thủy cấm kỵ hóa giải phong thủy chung cư nhà nhỏ phong thủy chuyên sâu phong thủy cổng cửa đại môn giếng trời phong thủy công trình phụ nhà vệ sinh cầu thang ban công ngoại quan nhà tắm phong thủy cơ bản phong thủy cuối năm tết đầu xuân phong thủy địa danh phong thủy đình chùa miếu mạo nhà thờ tổ từ đường phong thủy hình thế minh họa phong thủy kê đệm kích hoạt cải vận Phong thủy kinh doanh buôn bán phong thủy màu sắc phong thủy mệnh số đời người tinh duyên hôn nhân con cái công danh phong thủy nghi lễ thờ cúng phong thủy ngoại cảnh phong thủy nhà bếp phong thủy nhà đất xây dựng phong thủy nội thất treo tranh đặt tên phong thủy ô tô xe hơi mua bán vật dụng kê đệm phong thủy phòng khách phong thủy phòng ngủ phong thủy phòng thờ phong thủy số phong thủy tâm linh phong thủy tân sửu phong thủy tân sửu 2021 phong thủy thế giới phong thủy thông dụng phong thủy thời trang mua sắm phong thuy tiểu cảnh non bộ trang tri phù điêu đá quý phong thủy tổng hợp phong thủy tổng hợp 2016 phong thuy văn phòng phong tục tang lễ phong tục việt nam PHONG-THUY-AM-TRACH PHONG-THUY-DUONG-TRACH phongthuyviet Quan Họ sao và vận hạn 2021 thanh toán thầy phong thủy thế giới kiến trúc thiên văn Tín ngưỡng Dân gian tra sao hạn cung mệnh căn số đi lễ phật thánh tạ đất mộ hàng năm Tranh tiểu cảnh trấn trạch tu vi 2017 TU-VI-DAU-SO tử bình tứ trụ TƯ VẤN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU tư vấn phong thủy tư vấn thiết kế tử vi tử vi 12 con giáp từng năm tử vi năm 2021 tử vi tổng hợp tử vi trọn đời tự xem phong thủy cho nhà tướng pháp văn khấn thông dụng vật phẩm phong thủy vị tri cổng cửa đại môn bàn làm việc video áp vong gọi hồn video đạo mẫu tứ phủ video đền chùa việt video nghi lễ việt video phật giáo video phong thủy video tướng pháp việt hán nôm Việt nam tôi yêu xây nhà mua nhà sửa cải tạo nhà cần biêt xem bói tổng hợp xem chân gà Xem Mũi biết bệnh xem ngày giờ xem tuổi làm ăn kết hôn xây nhà căn đồng tu tập phật giáo Xem tuổi xông nhà xông đất năm 2021 xem tướng nốt ruồi xem tướng tay
Hiển thị các bài đăng có nhãn phong thủy nghi lễ thờ cúng. Hiển thị tất cả bài đăng

Đi lễ chùa nên cầu gì, vái mấy lần mới không bị coi là bất kính

Lễ chùa đầu năm hay vào các dịp lễ, ngày rằm mùng một là hoạt động tâm linh quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đi chùa vái như thế nào mới đúng, cầu gì mới không bị coi là bất kính.

1. Đi lễ chùa nên cầu gì?

 
Mỗi dịp đầu Xuân năm mới, du khách bốn phương về lễ Phật ở các chùa. Tốt nhất mọi người nên cầu nguyện cho quốc thái dân an, cầu cho người sống có sức khỏe, an lạc, tâm hồn luôn sáng và thiện lành, khởi tâm cầu đạo, giác ngộ và kính tin phật pháp.
 
Sau đó nguyện hồi hướng công đức cho các oan gia trái chủ, cho người thân, người đã khuất và các chúng sinh siêu thoát.
 
Người dân đi lễ chùa nên cầu Phật gia hộ được bình an, công việc hanh thông, cầu phúc thiện, sức khỏe cho mình và người thân. Tùy sở nguyện mà cầu, nhưng đừng cầu quá tham lam.
 
Di lễ chùa chỉ nên cầu khấn diều gì
 
Còn bình thường các ngày rằm, mồng 1 (ngày sóc, vọng) và các dịp lễ tết, những ngày có việc hệ trọng người dân đến chùa lễ Phật với tâm thành kính cầu khấn xin chư phật, chư bồ tát và các hiền thánh hộ độ cho được thiện duyên, may mắn, mạnh khoẻ, sống lâu, tai qua, nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, hạnh phúc an khang, thế giới hoà bình, văn minh xã hội, chúng sinh an lạc…
 
Đồng thời hồi hướng công đức cho người thân đã khuất, cho các chúng sinh ở “thế giới bên kia” được siêu sinh tịnh độ…
 
Đó là những ước vọng chính đáng thể hiện qua các bài văn khấn khi lễ Phật.
 
Lưu ý: Đi lễ chùa có những bài khấn theo truyền thống, hoặc có thể diễn nôm theo ý hiểu của mỗi người, miễn là thành tâm, nhưng phải lễ khấn ở ban Tam bảo, ban Đức Ông, ban Đức Thánh Hiền, Quan Thế Âm Bồ tát.
 

- Đi lễ chùa không nên cầu tiền bạc, công danh

 
Đi chùa không nên cầu tiền bạc, công danh, vật chất (như cầu trúng số, cầu thăng quan tiến chức…), vì Phật không ban tiền bạc, vật chất… Phật, thánh thần không ban phúc cho ai, cũng không gieo họa cho ai. 
 
Tất cả là tâm thành và theo luật nhân quả, người nào có quả phúc chín thì gặt về.
 
Tới chùa không nên cầu xin năm nay được thế này, thế nọ. Đạo Phật là nhân sinh, không như đạo khác. Con người nếu không có tự lực (khả năng của mình) thì tha lực (trợ độ của tâm linh) cũng không giúp được.
 
Ví như cầu cho con thi đỗ đại học, thì phải nhắm xem khả năng của con có thể học trường nào, theo hướng nào (tự lực) để đạt kết quả. Nếu cứ cầu xin tha lực giúp, mà con cái không có năng lực thì sao có thể đỗ?
 
Đi lễ chùa tâm nghĩ sao thì khấn nôm na cầu vậy. Cầu gì cũng không nên lễ dài dòng. Cách lễ dài dòng không phải là lễ của đạo Phật, mà là theo cách lễ dân gian.
 

3. Đi chùa vái như thế nào cho đúng?

 
Di chùa vái như thế nào mới dúng
 
Đi chùa vái như thế nào, vái mấy lần… là thắc mắc của không ít người. 
 

- Không phải vái nhiều vái nhanh là tốt

 
Cách vái, lễ lạy ở chùa nhiều nam, nữ, già, trẻ hay mắc sai lầm là vái nhiều, vái nhanh như bổ củi. Tâm tốt mà vào chùa vái lạy không biết cách là bị coi là bất kính.
 
Nếu lễ ở ngoài trời, thắp hương ở lư hương to ngoài sân chùa thì phải vái ở tư thế đứng.
 

- Tư thế và số lần vái phổ biến

 
Cách vái đúng là chắp hai bàn tay để trước ngực, rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống, rồi sau đó ngẩng lên và đưa hai bàn tay vái lên xuống theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Số lần vái phổ biến là 3 - 5 vái.
 
Cách lễ không bị “phạm” là tới ban nào cũng đứng trang nghiêm, vái 3 vái, khấn lâm râm xong thì đi ra ban khác. Ý nghĩa vái 3 vái trong đời sống tâm linh người Việt.
 
Không nên đứng trước các ban vái lia lịa như bổ củi và cầu khấn to luôn miệng. Cách vái lia lịa như thế là không đúng, còn bị coi là bất kính.
 
Chú ý, trong chùa đi nhẹ, nói khẽ chứ không khấn to, nói to vì ảnh hưởng tới mọi người.
 

- Lễ lạy

 
Lễ lạy có nhiều cách, mỗi thế có ý nghĩa khác nhau, nhưng thường thực hiện trước Tam bảo, và hay dùng trong dịp lễ trọng.
 
Cách lễ theo đạo Phật ở Việt Nam thường là “ngũ thể đầu địa”, hai tay, hai chân và cái đầu đụng mặt đất - là cách lạy tôn kính nhất, thể hiện lòng biết ơn và niềm tôn kính 3 ngôi Tam bảo (Phật, Pháp, Tăng).
 
3 lễ lạy cũng có ý nghĩa lễ lạy ba ngôi báu bên trong ta và mỗi chúng sinh. Vì chúng sinh cùng chư Phật đồng một thể tính sáng suốt (Phật tính), đồng một pháp tính từ bi và bình đẳng (Pháp tính) và đồng một đức tính thanh tịnh, hòa hợp (Thanh tịnh tính).
 
Về việc xòe bàn tay úp hay ngửa là tùy người lễ lạy, chưa tiền lệ “bắt buộc” nào quy định phải úp hay ngửa lòng bàn tay.
 
Số lần lễ lạy là số lẻ: 3,5,7,9. Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra.
tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Cúng Rằm tháng Giêng giờ nào tốt nhất?

Vào ngày rằm tháng Giêng (Tết Nguyên Tiêu), mọi gia đình thường đi lễ chùa đồng thời làm lễ cúng Phật và gia tiên để cầu mong những điều tốt lành cho bản thân và gia đình. Nên cúng Rằm tháng Giêng giờ nào tốt, ngày 14 hay 15 và cúng giờ nào chuẩn nhất không phải nhiều người đã biết.

Cung Ram thang Gieng vao ngay 14 hay 15 va gio nao tot nhat hinh anh
 

Nên cúng Rằm tháng Giêng vào chính rằm và giờ Ngọ

 
Rằm tháng Giêng hay còn gọi là Tết Nguyên Tiêu được mọi người cúng vào ngày 15 tháng Giêng. Đây là ngày chính Rằm.
 
Không phải bất cứ lúc nào cúng rằm tháng Giêng đã đúng cách. Ngược lại, giờ “chuẩn” để cúng rằm tháng Giêng theo phong tục từ xưa của cha ông ta là thường cúng vào giờ Ngọ!
 
Nhiều người tin rằng, thời điểm này là lúc Phật giáng lâm. Bởi thế ngày rằm tháng Giêng, người Việt rất coi trọng lễ cúng tại nhà. Các gia đình thường sắm hai lễ cúng rằm, một là cúng Phật, hai là cúng gia tiên vào giờ Ngọ.

Tuy nhiên, hiện nay do điều kiện cuộc sống, mỗi gia đình lại tùy biến linh động cúng vào ngày, giờ khác nhau, nhưng đều thể hiện tinh thần chung là tấm lòng thành kính và biết ơn của con cháu đối với tổ tiên, ông bà, thần thánh.
 
Bên cạnh đó, người người đi chùa cầu an, cầu may, cúng sao giải hạn…
 
Tùy vào điều kiện kinh tế hay phong tục tập quán mà mâm cỗ cúng rằm tháng Giêng mỗi gia đình chuẩn bị đồ cúng khác nhau. Nhưng tựu chung là đều thể hiện tấm lòng thành kính và biết ơn của con cháu đối với ông bà, tổ tiên, Phật thánh và cầu mong một năm an lành, may mắn. Có hai dạng lễ cúng là lễ cúng chay (cho ban thờ Phật) và lễ cúng mặn (cho ban thờ gia tiên).
 
Nếu là Phật tử thì có thể tới chùa hoặc ngồi trước bàn thờ Phật (tại gia) tụng kinh Phổ Môn hoặc kinh Dược Sư để cầu bình an cho gia đạo và đọc bài ca tụng công đức của Đức Phật như sau:
 
Cung Ram thang Gieng vao ngay 14 hay 15 va gio nao tot nhat hinh anh 2
 

Tán Phật

 
Phật thân rực rỡ tựa kim san
Thanh tịnh không gì thể sánh ngang
Vô Thượng Chí Tôn công đức mãn
Cúi đầu con lạy Phật Sơn Vương.
 
Phật đức bao la như đại dương
Bảo châu tàng chứa đủ bên trong
Trí tuệ vô biên vô lượng đức
Đại định uy linh giác vẹn toàn.
 
Phật tại chân như pháp giới tàng
Không sắc không hình chẳng bụi mang
Chúng sinh bái vọng muôn hình Phật
 
Bỗng thấy tai nàn tận hóa tan.
Nam mô Thâp phương Thường trụ Tam Bảo (3 lần, 3 lạy)

tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Nguyên-Tắc Cúng, Khấn, Vái, và Lạy Khải-Chính Phạm Kim-Thư
 I. Nghi-Thức Cúng Gia-Tiên Khi cúng thì chủ gia đình phải bầy đồ lễ cùng với hoa quả theo nguyên-tắc “đông bình tây quả,” rượu, và nước. Sau đó, phải đốt đèn (đèn dầu, đèn cầy, hay đèn điện), thắp nhang, đánh chuông, khấn, và cúng trước rồi những người trong gia đình theo thứ tự trên dưới cúng sau. Nhang (hương) đèn để mời và chuông để thỉnh tổ tiên. Khi cúng thì phải chắp tay đưa lên ngang trán khấn. Khấn là lời trình với tổ tiên về ngày cúng liên quan đến tên người quá cố, ngày tháng năm ta và tây, tên địa phương mình ở, tên mình và tên những người trong gia đình, lý do cúng và lời cầu nguyên, v.v.. Riêng tên người quá cố ta phải khấn rõ nhỏ. Sau khi khấn rồi, tuỳ theo địa vị của người cúng và người quá cố mà vái hay lạy. Nếu bố cúng con thì chỉ vái bốn vái mà thôi. Nếu con cháu cúng tổ tiên thì phải lạy bốn lạy. Chúng ta cần hiểu cho rõ về ý nghĩa của Cúng, Khấn, Vái, và Lạy.
 II. Định-Nghĩa của Cúng, Khấn, Vái, và Lạy
 a. Cúng
 Khi có giỗ Tết, gia-chủ bày hoa (bông) quả, nước, rượu, cỗ-bàn, chén bát, đũa, muỗng (thìa) lên bàn thờ rồi thắp nhang (hương), thắp đèn, đốt nến (đèn cầy), khấn, vái, hay lạy để tỏ lòng hiếu-kính, biết ơn, và cầu phước-lành. Đây là nghĩa rộng của cúng. Trong nghĩa bình-thường, cúng là thắp nhang (hương), khấn, lạy,và vái.
 b. Khấn (*) Khấn là lời cầu-khẩn lầm-rầm trong miệng khi cúng, tức là lời nói nhỏ liên-quan đến các chi-tiết về ngày tháng năm, nơi-chốn, mục-đích buổi cúng lễ, cúng ai, tên những người trong gia đình, lời cầu xin, và lời hứa.
 Sau khi khấn, người ta thường vái vì vái được coi là lời chào kính-cẩn. Người ta thường nói khấn vái là vậy. Trong truyện Kiều, Nguyễn Du dùng từ khấn vái trong câu “Lầm rầm khấn vái nhỏ to,/ Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.” (câu 95-96)
 c. Vái Vái thường được áp-dụng ở thế đứng, nhất là trong dịp lễ ở ngoài trời. Vái thay thế cho lạy ở trong trường hợp này. Vái là chắp hai bàn tay lại để trước ngực rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống rồi sau đó ngẩng lên, đưa hai bàn tay xuống lên theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Tùy theo từng trường-hợp, người ta vái 2,3,4, hay 5 vái (xem phần sau).
 d. Lạy  Lạy là hành-động bày tỏ lòng tôn-kính chân-thành với tất-cả tâm-hồn và thể-xác đối với người trên hay người quá-cố vào bậc trên của mình. Có hai thế lạy: thế lạy của đàn ông và thế lạy của đàn bà. Có bốn trường hợp lạy: 2 lạy, 3 lạy, 4 lạy, và 5 lạy. Mỗi trường hợp đều có mang ý-nghĩa khác nhau.
 - Thế Lạy Của Đàn Ông  Thế lạy của đàn ông là cách đứng thẳng theo thế nghiêm, chắp hai tay trước ngực và dơ cao lên ngang trán, cúi mình xuống, đưa hai bàn tay đang chắp xuống gần tới mặt chiếu hay mặt đất thì xòe hai bàn tay ra đặt nằm úp xuống, đồng thời quì gối bên trái rồi gối bên phải xuống đất, và cúi rạp đầu xuống gần hai bàn tay theo thế phủ- phục. Sau đó cất người lên bằng cách đưa hai bàn tay chắp lại để lên đầu gối trái lúc bấy giờ đã co lên và đưa về phía trước ngang với đầu gối chân phải đang quì để lấy đà đứng dậy, chân phải đang quì cũng theo đà đứng lên để cùng với chân trái đứng ở thế nghiêm như lúc đầu. Cứ theo thế đó mà lạy tiếp cho đủ số lạy (xem phần Ý-Nghĩa của Lạy dưới đây). Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra.
 Có thể quì bằng chân phải hay chân trái trước cũng được, tùy theo thuận chân nào thì quì chân ấy trước. Có điều cần nhớ là khi quì chân nào xuống trước thì khi chuẩn-bị cho thế đứng dậy phải đưa chân đó về phía trước nửa bước và tì hai bàn tay đã chắp lại lên đầu gối chân đó để lấy thế đứng lên. Thế lạy theo kiểu này rất khoa-học và vững-vàng. Sở-dĩ phải quì chân trái xuống trước vì thường chân phải vững hơn nên dùng để giữ thế thăng-bằng cho khỏi ngã. Khi chuẩn-bị đứng lên cũng vậy. Sở-dĩ chân trái co lên đưa về phía trước được vững-vàng là nhờ chân phải có thế vững hơn để làm chuẩn.
 Thế lạy phủ-phục của mấy nhà sư rất khó. Các Thầy phất tay áo cà sa, đưa hai tay chống xuống ngay mặt đất và đồng-thời quì hai đầu gối xuống luôn. Khi đứng dậy các Thầy đẩy hai bàn tay lấy thế đứng hẳn lên mà không cần phải để tay tỳ lên đầu gối. Sở dĩ được như thế là nhờ các Thầy đã tập-luyện hằng-ngày mỗi khi cúng Phật. Nếu thỉnh-thoảng quí cụ mới đi lễ chùa, phải cẩn-thận vì không lạy quen mà lại bắt chước thế lạy của mấy Thầy thì rất có thể mất thăng-bằng.
 - Thế Lạy Của Đàn Bà  Thế lạy của các bà là cách ngồi trệt xuống đất để hai cẳng chân vắt chéo về phía trái, bàn chân phải ngửa lên để ở phía dưới đùi chân trái. Nếu mặc áo dài thì kéo tà áo trước trải ngay ngắn về phía trước và kéo vạt áo sau về phía sau để che mông cho đẹp mắt. Sau đó, chắp hai bàn tay lại để ở trước ngực rồi đưa cao lên ngang với tầm trán, giữ tay ở thế chắp đó mà cúi đầu xuống. Khi đầu gần chạm mặt đất thì đưa hai bàn tay đang chắp đặt nằm úp xuống đất và để đầu lên hai bàn tay. Giữ ở thế đó độ một hai giây, rồi dùng hai bàn tay đẩy để lấy thế ngồi thẳng lên đồng-thời chắp hai bàn tay lại đưa lên ngang trán như lần đầu. Cứ theo thế đó mà lạy tiếp cho đủ số lạy cần thiết (xem phần Ý Nghĩa của Lạy dưới đây). Lạy xong thì đứng lên và vái ba vái rồi lui ra là hoàn tất thế lạy.
 Cũng có một số bà lại áp dụng thế lạy theo cách quì hai đầu gối xuống chiếu, để mông lên hai gót chân, hai tay chắp lại đưa cao lên đầu rồi giữ hai tay ở thế chắp đó mà cúi mình xuống, khi đầu gần chạm mặt chiếu thì xòe hai bàn tay ra úp xuống chiếu rồi để đầu lên hai bàn tay. Cứ tiếp tục lạy theo cách đã trình bày trên. Thế lạy này có thể làm đau ngón chân và đầu gối mà còn không mấy đẹp mắt.
 Thế lạy của đàn ông có vẻ hùng-dũng, tượng trưng cho dương. Thế lạy của các bà có tính cách uyển-chuyển tha-thướt, tượng-trưng cho âm. Thế lạy của đàn ông có điều bất-tiện là khi mặc âu-phục thì rất khó lạy. Hiện nay chỉ có mấy vị cao-niên còn áp-dụng thế lạy của đàn ông, nhất là trong dịp lễ Quốc-Tổ. Còn phần đông, người ta có thói quen chỉ đứng vái mà thôi.
 Thế lạy của đàn ông và đàn bà là truyền-thống rất có ý-nghĩa của người Việt ta. Nó vừa thành-khẩn vừa trang-nghiêm trong lúc cúng tổ-tiên. Nếu muốn giữ phong-tục tốt đẹp này, các bạn nam nữ thanh-niên phải có lòng tự-nguyện. Muốn áp-dụng thế lạy, nhất là thế lạy của đàn ông, ta phải tập-dượt lâu mới nhuần-nhuyễn được. Nếu đã muốn thì mọi việc sẽ thành.

 III . Ý-Nghĩa của Lạy và Vái  Số lần lạy và vái đều mang một ý-nghĩa rất đặc-biệt. Sau đây chúng tôi xin trình-bày về ý-nghĩa của vái và lạy. Đây là phong-tục đặc-biệt của Việt Nam ta mà người Tàu không có tục-lệ này. Khi cúng, người Tàu chỉ lạy 3 lạy hay vái 3 vái mà thôi.
 a. Ý-Nghĩa Của 2 Lạy và 2 Vái Hai lạy dùng để áp-dụng cho người sống như trong trường-hợp cô dâu chú rể lạy cha mẹ. Khi đi phúng-điếu, nếu là vai dưới của người quá-cố như em, con cháu, và những người vào hàng con em, v.v., ta nên lạy 2 lạy.
 Nếu vái sau khi đã lạy, người ta thường vái ba vái. Ý-nghĩa của ba vái này, như đã nói ở trên là lời chào kính-cẩn, chứ không có ý-nghĩa nào khác. Nhưng trong trường- hợp người quá-cố còn để trong quan-tài tại nhà quàn, các người đến phúng- điếu, nếu là vai trên của người quá-cố như các bậc cao-niên, hay những người vào hàng cha, anh, chị, chú, bác, cô, dì, v. v., của người quá-cố, thì chỉ đứng để vái hai vái mà thôi. Khi quan-tài đã được hạ-huyệt, tức là sau khi chôn rồi, người ta vái người quá cố 4 vái.
 Theo nguyên lý âm-dương, khi chưa chôn, người quá-cố được coi như còn sống nên ta lạy 2 lạy. Hai lạy này tượng-trưng cho âm dương nhị khí hòa-hợp trên dương-thế, tức là sự sống. Sau khi người quá cố được chôn rồi, phải lạy 4 lạy.
 b. Ý-Nghĩa Của 3 Lạy và 3 Vái Khi đi lễ Phật, ta lạy 3 lạy. Ba lạy tượng-trưng cho Phật, Pháp, và Tăng (xin xem bài về “Nghĩa Đích Thực của Quy Y Tam Bảo” đã được phổ biến trước đây và sẽ được nhuận sắc và phổ biến). Phật ở đây là giác, tức là giác-ngộ, sáng-suốt, và thông hiểu mọi lẽ. Pháp là chánh, tức là điều chánh-đáng, trái với tà ngụy. Tăng là tịnh, tức là trong-sạch, thanh-tịnh, không bợn-nhơ. Đây là nói về nguyên-tắc phải theo. Tuy-nhiên, còn tùy mỗi chùa, mỗi nơi, và thói quen, người ta lễ Phật có khi 4 hay 5 lạy.
 Trong trường-hợp cúng Phật, khi ta mặc đồ Âu-phục, nếu cảm thấy khó-khăn trong khi lạy, ta đứng nghiêm và vái ba vái trước bàn thờ Phật.
 c. Ý-Nghĩa Của 4 Lạy và 4 Vái Bốn lạy để cúng người quá-cố như ông bà, cha mẹ, và thánh-thần. Bốn lạy tượng-trưng cho tứ-thân phụ-mẫu, bốn phương (đông: thuộc dương, tây: thuộc âm, nam: thuộc dương, và bắc: thuộc âm), và tứ-tượng (Thái Dương,Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm). Nói chung, bốn lạy bao-gồm cả cõi âm lẫn cõi dương mà hồn ở trên trời và phách hay vía ở dưới đất nương vào đó để làm chỗ trú-ngụ.
 Bốn vái dùng để cúng người quá-cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần, khi không thể áp-dụng thế lạy.
 d.Ý-Nghĩa Của 5 Lạy và 5 Vái Ngày xưa người ta lạy vua 5 lạy. Năm lạy tượng-trưng cho ngũ-hành (kim, mộc, thuỷ, hỏa, và thổ), vua tượng-trưng cho trung-cung tức là hành-thổ màu vàng đứng ở giữa. Còn có ý-kiến cho rằng 5 lạy tượng-trưng cho bốn phương (đông, tây, nam, bắc) và trung-ương, nơi nhà vua ngự. Ngày nay, trong lễ giỗ Tổ Hùng-Vương, quí-vị trong ban tế lễ thường lạy 5 lạy vì Tổ Hùng-Vương là vị vua khai-sáng giống nòi Việt.
 Năm vái dùng để cúng Tổ khi không thể áp-dụng thế lạy vì quá đông người và không có đủ thì-giờ để mỗi người lạy 5 lạy.

 IV Kết Luận Phong tục có được là do thói quen mà mọi người đã chấp nhận, nhiều khi không giải thích được lý do tại sao lại như thế mà chỉ biết làm theo cho đúng thôi. Trong mỗi gia đình Việt Nam, dù theo đạo nào cũng vậy, chúng ta, con dân nước Việt, hãy cố gắng thiết lập một bàn thờ gia tiên. Có như thế, con cháu ta mới có cơ hội học hỏi cách thiết lập bàn thờ gia tiên, và hiểu được ý nghĩa của việc thờ cúng ra sao.
 Thờ cúng là cách biểu thị lòng nhớ ơn tổ tiên cũng như lòng thương và hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ. Đây là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Việt mà chúng ta cần phải duy trì.
 Khải-Chính Phạm Kim-Thư
(*) Góp ý thêm của TRANG CHỦ: Lời khấn vái là lời nói chuyện với người quá cố, do đó lời khấn là tấm lòng của người còn sống. thì muốn khấn sao cũng được. Tuy nhiên người xưa cũng đã đặt ra lễ khấn và lời khấn.
 Lễ khấn gồm các thủ tục như sau: (Chỉ nhớ đại khái mong quý vị cao niên dạy dỗ thêm cho để hiệu đính cho đúng để đời sau dùng)
1. Sau khi mâm cỗ đã đặt xong thì gia trưởng ăn mặc chỉnh tề (ngày xưa thì khăn đống áo dài) đi ra mở cửa chính. Ở xứ lạnh thì cũng phải ráng hé cửa chứ không đóng được cửa kín mít.
2. Sau đó phải khấn xin Thành Hoàng Thổ địa để họ không làm khó dễ Linh về hưởng lễ giỗ.
3. Và sau đây là một đoạn khấn theo lối xưa:
Duy .....quốc.....Tỉnh/Thị xa.... trang/gia tại... (số nhà). Việt lịch thứ 488..., thử nhật ... (ngày âm lịch) húy nhật  gia phụ/mẫu/Tằng tổ v.v. là Hiển khảo/Tỷ.. (tên) (cho đàn bà thì là hiển tỷ;  với ông nội ngọai thì thêm chữ tổ - hiển tổ khảo/tỷ), Hiếu tử/nữ/tôn v.v là (Tên) tâm thành kính cáo thành hoàng và thổ thần bản địa, tiền chủ tiếp dẫn gia phụ mẫu/cô di v.v. (Người được giỗ hôm nay) đồng cung thỉnh Cao tằng tổ khảo, cao tằng tổ tỷ, liệt vị tổ tiên, hiển tổ khảo, hiển tổ tỷ, cô di tỷ muội, nội ngoại đồng giai lâm, tọa ngự linh sàn chứng giám. Cẩn cáo.
Cúng giỗ
Theo tập quán lâu đời, dân ta lấy ngày giỗ (ngày mất) làm trọng, cho nên ngày đó, ngoài việc thăm phần mộ, tuỳ gia cảnh và tuỳ vị trí người đã khuất mà cúng giỗ. Ðây cũng là dịp gặp mặt  người thân trong gia đình trong dòng họ, họp mặt để tưởng nhớ người đã khuất và bàn việc người sống giữ gìn gia phong. Vào dịp đó người ta thường tổ chức ăn uống, nên mới gọi là ăn giỗ, thì cũng là trước cúng sau ăn, cũng là để cho cuộc gặp mặt đậm đà ấm cúng, kéo dài thời gian sum họp, kể chuyện tâm tình, chuyện làm ăn. Với ý nghĩa "Uống nước nhớ nguồn" việc đó có thể xếp vào loại thuần phong mỹ tục.
* Ngày cúng giỗ
Ngày giỗ theo âm Hán là huý nhật hay kỵ nhật, tức là lễ kỷ niệm ngày mất của tổ tiên, ông bà, cha mẹ, cũng có nghĩa là ngày kiêng kỵ.
Nguyên ngày trước, "Lễ giỗ" gọi là "Lễ chính kỵ"; chiều hôm trước lễ chính kỵ có "lễ tiên thường" (nghĩa là nếm trước), con cháu sắm sanh một ít lễ vật, dâng lên mời gia tiên nếm trước. Ngày xưa, những nhà phú hữu mời bà con làng xóm ăn giỗ cả hai lễ tiên thường và chính kỵ. Dần dần hoặc vì bận việc hoặc vì kinh tế hoặc vì thiếu người phục dịch, người ta giản lược đi, chỉ mời khách một lần nhưng hương hoa, trầu rượu vẫn cúng cả hai lễ. Tóm lại, nếu vận dụng đúng phong tục cổ truyền phổ biến trong cả nước thì trước ngày chết (lễ tiên thường) phải cúng chiều, cúng đúng ngày chết (lễ chính kỵ) phải cúng buổi sáng.
* Mấy đời tống giỗ
Theo gia lễ: "Ngũ đại mai thần chủ", hễ đến năm đời thì lại đem chôn thần chủ của cao tổ đi mà nhấc lần tằng tổ khảo lên bậc trên rồi đem ông mới mất mà thế vào thần chủ ông khảo.
Theo nghĩa cửu tộc (9 đời): Cao, tằng, tổ, phụ (4 đời trên); thân mình và tử, tôn, tằng tôn, huyền tôn (4 đời dưới mình). Như vậy là chỉ có 4 đời làm giỗ (cao, tằng, tổ, phụ) tức là kỵ (hay can),; cụ (hay cô), ông bà, cha mẹ. Từ "Cao" trở lên gọi chung là tiên tổ thì không cúng giỗ nữa mà nhập chung vào kỳ xuân tế, hoặc phụ tế vào ngày giỗ của thuỷ tổ.
* Cúng giỗ người chết yểu
Những người đã đến tuổi thành thân, thành nhân nhưng khi chết chưa có vợ hoặc mới có con gái, chưa có con trai hoặc có con trai nhưng con trai cũng chết, trở thành phạp tự (không có con trai nối giòng). Những người đó có cúng giỗ. Người lo việc giỗ chạp là người cháu (con trai anh hoặc anh ruột) được lập làm thừa tự. Người cháu thừa tự được hưởng một phần hay toàn bộ gia tài của người đã khuất. Sau khi người thừa tự mất thì con cháu người thừa tự đó tiếp tự.

Những người chưa đến tuổi thành thân (dưới 16 hoặc dưới 18 tuổi, tuỳ theo tục lệ địa phương) sau khi hết lễ tang yết cáo với tổ tiên xin phụ thờ với tiên tổ. Những người đó không có lễ giỗ riêng, ai cúng giỗ chỉ là ngoại lệ. Có những gia đình bữa nào cũng xới thêm một bát cơm, một đôi đũa đặt bên cạnh mân, coi như người thân còn sốngtrong gia đình. Ðiều này không có trong gia lễ nhưng thuộc về tâm linh, niềm tưởng vọng đối với thân nhân đã khuất.
 
Giỗ tết, Tế lễ
Quan niệm cổ xưa không riêng ta mà nhiều dân tộc trên thế giới mọi vật do tạo hóa sinh ra đều có linh hồn, mỗi loại vật, kể cả khoáng vật, thực vật cũng có cuộc sống riêng của nó. Mọi vật trong tạo hoá hữu hình hay vô hình, cụ thể hay trừu tượng đều mang khái niệm âm dương, đều có giống đực giống cái. Ðó là xuất xứ tục bái vật hiện tồn tại ở nhiều dân tộc trên thế giới và một vài dân tộc ở miền núi nước ta.

 ta, hòn đá trên chùa, cây đa đầu đình, giếng nước, cửa rừng cũng được nhân dân thờ cúng, coi đó là biểu tượng, nơi ẩn hiện của vị thiên thần hay nhân thần nào đó. Người ta "sợ thần sợ cả cây đa" mà cúng cây đa, đó không thuộc tục bái vật. Cũng như người ta lễ Phật, thờ Chúa, quì trước tượng Phật, tượng Chúa, lễ Thần, quì trước long ngai của thần, nhưng thần hiệu rõ ràng, chứ không phải khúc gỗ hòn đá như tục bái vật.
giotet.gif (34421 bytes)
Ngày nay chỉ còn lại vài dấu vết trong phong tục. Thí dụ, bình vôi là bà chúa trong nhà, chưa ai định danh là bà chúa gì, nhưng bình vôi tượng trưng cho uy quyền chúa nhà, nhà nào cũng có bình vôi. Khi có dâu về nhà, mẹ chồng tạm lánh ra ngõ cũng mang bình vôi theo, có nghĩa là tạm lánh nhưng vẫn nắm giữ uy quyền. Khi lỡ tay làm vỡ bình vôi thì đem mảnh bình còn lại cất ở chỗ uy nghiêm hoặc đưa lên đình chùa, không vứt ở chỗ ô uế. 

Gỗ chò là loại gỗ quí, gỗ thiêng chỉ được dùng để xây dựng đình chùa, nhà thờ. Dân không được dùng gỗ chò làm nhà ở. Ngày xưa trong đám củi theo lũ cuốn về xuôi, nếu có gỗ chò, các cụ còn mặc áo thụng ra lạy.


Mùng 1 Tết nhớ làm những việc này để cả năm may mắn phát tài, vạn sự như ý

Theo quan niệm dân gian, mùng 1 Tết nên làm gì để đón được nhiều điều may mắn tốt lành? Dưới đây là 19 điều mà bạn nên nhớ kĩ để đầu năm

1. Đi lễ chùa đầu năm

Người Việt Nam vốn coi trọng tâm linh, cũng coi trọng truyền thống văn hóa. Mùng 1 Tết đi lễ chùa là hoạt động tâm linh mang nét đẹp văn hóa của người dân đất Việt.
Đây còn là hành động được coi là mang lại nhiều may mắn trong năm mới, con người dù trong thời điểm Tết đến Xuân về lòng vẫn hướng về Phật, đi chùa đầu năm chẳng những để cầu chúc cho năm mới bình an may mắn mà ngay thời điểm đó còn được du xuân, ngắm cảnh, thư thái tinh thần sau cả năm vất vả.

Xem ngay Đi chùa đầu năm Canh Tý vào những ngày này, cả năm 2020 tiền bạc rủng rỉnh, tình duyên viên mãn

2. Chúc Tết đầu năm


di chuc tet

Con người ta luôn mong muốn nhận được những điều tốt đẹp trong cuộc sống. Năm mới cũng vậy, vào ngày mùng 1 Tết, đi chúc Tết mọi người, bạn hãy dành những lời chúc tốt đẹp nhất cho đối phương để năm mới tất cả gặp nhiều điều may mắn, như ý muốn.

3. Lì xì cho mọi người

Mùng 1 Tết làm gì để may mắn? Đừng quên việc lì xì cho mọi người xung quanh bạn nhé. Không chỉ được nhận lì xì mới là may mắn, người trao đi tấm lòng qua những bao lì xì cũng sẽ nhận được vận may tương tự vì lòng tốt của mình.
Không chỉ mừng tuổi chúc sức khỏe ông bà cha mẹ, hay lì xì cho lũ trẻ nhỏ năm mới hay ăn chóng lớn, bạn còn có thể mừng tuổi bạn bè, những người xung quanh mình với những lời chúc tốt đẹp nhất cho nhau trong năm mới. Nếu bạn đã là cha mẹ, hãy nhớ dạy con t đểừ phong bao lì xì để có ngày Tết cực kỳ ý nghĩa.

4. Cầu nguyện ngày Tết

Theo truyền thống tâm linh người Việt, ngày Tết chúng ta thường hay mời thần linh, gia tiên về ăn Tết. Người ta cũng cho rằng những lời cầu nguyện trong năm mới sẽ thường được thần linh ưu ái cho thành sự thực.
Muốn mùng 1 Tết cũng như cả năm gặp nhiều điều như ý, trong ngày đầu tiên của năm mới hãy dành những lời cầu nguyện tốt lành cho người thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh mình nhé.

5. Mặc đồ tươi sáng cho năm mới sáng sủa


mac do sang mau
Mùng 1 Tết mặc màu gì cho may mắn chắc hẳn là điều nhiều người quan tâm. Nếu không có nhiều thời gian để lựa chọn trang phục cho mình, bạn chỉ cần đơn giản sử dụng những gam màu tươi sáng để mặc đồ đón Tết.
Ngày đầu tiên của năm mới chọn quần áo màu sắc tươi sáng, rực rỡ như đỏ, xanh, vàng… sẽ vừa đẹp lại vừa mang đến nhiều điều may mắn cát tường nữa đó. Xem ngay Mùng 1 Tết Canh Tý 2020 mặc màu gì vận đỏ như son, hỷ sự không ngừng

6 Tinh thần vui vẻ, hay nói hay cười

Năm mới muốn hạnh phúc vui vẻ thì chính bản thân chúng ta phải cảm thấy vui vẻ đã. Vì thế, trong ngày đầu tiên của năm mới và những ngày sau đó nữa, bạn hãy giữ cho mình tinh thần vui vẻ thoải mái nhất có thể.
Hãy dành những nụ cười vui tươi cho tất cả mọi người, dù gặp chuyện không như ý cho lắm hãy cứ bỏ qua, xuề xòa vì năm mới thuận lợi. Xởi lởi trời cho, bạn vui vẻ thì cuộc sống cũng sẽ hạnh phúc hơn.

7. Ăn những món may mắn ngày Tết

Các cụ xưa đã truyền lại những tục lệ riêng trong năm mới, trong đó có việc ăn những món ăn may mắn trong ngày đầu năm.
Bánh chưng, bánh dày, trái cây tròn trịa ngọt ngào… là ngụ ý cho năm mới vạn sự như ý, mọi chuyện đều được viên mãn, vuông tròn. Hãy thoải mái tận hưởng những món ăn ngon ngày Tết cùng người thân, bạn bè để gặp nhiều may mắn nhé.

8. Đi tảo mộ đầu năm


tao mo dau nam
Người Việt vốn coi trọng truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Ngày đầu năm mới hướng tâm thành kính tới ông bà tổ tiên, đi tảo mộ đầu năm mời gia tiên và những người thân đã khuất cùng về nhà ăn Tết là truyền thống tốt đẹp, cũng dễ mang tới may mắn bởi con cháu được tổ tiên phù hộ cho 1 năm an lành, hạnh phúc.

9. Bày hoa tươi trong nhà

Không phải tự nhiên mà người ta có tục mua hoa đào hoa mai cùng các loại hoa tươi với màu sắc rực rỡ khác trưng trong nhà. 
Hoa nở được coi là điềm báo cát lành, năm mới có hoa tươi trong nhà thì cả năm sung túc, vận trình hanh thông thuận lợi. Hãy lưu ý thay nước thường xuyên cho hoa và loại bỏ những bông hoa đã héo tàn nhé.

10. Đầu năm mua muối


dau nam mua muoi
Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi”, từ xa xưa các cụ ta đã có lời dặn dò như vậy. Muối là gia vị không thể thiếu trong các món ăn, nhưng theo phong thủy thì nó còn là vật phẩm có thể tiêu tai giải hạn, diệt trừ hung khí.
Chính vì thế, ngày mùng 1 Tết chớ quên mua muối để cả năm gặp nhiều may mắn, bớt điều xui xẻo, giảm những tai ương có thể xảy ra với bản thân và gia đình nhé.

11. Kiêng cho lửa

Ngọn lửa tượng trưng cho sự ấm áp, là tài lộc trong nhà nên vào ngày mùng 1 Tết Nguyên đán, người ta thường kiêng không cho người khác lửa trong nhà mình vì sợ mất đi may mắn, tài lộc trong ngày đầu năm mới.
Thế nên nếu có thể thì bạn hãy hạn chế cho người khác lửa, cũng đừng đi xin lửa nhà người khác để tránh những hiểu lầm không đáng có, khiến cho ngày Tết mất đi niềm vui vốn có.

12. Chọn người xông đất

Đầu năm chọn người xông đất xông nhà là việc mà nhiều gia đình vô cùng quan tâm. Người ta quan niệm rằng vía của người đầu tiên xông đất nhà mình trong năm mới sẽ tác động khá nhiều đến vận trình của các thành viên trong gia đình trong suốt cả năm ròng.
Người xông đất vía tốt thì cả nhà được hưởng nhiều may mắn, người xông đất lỡ như vía dữ, vía xấu thì dễ gây ra những chuyện xui xẻo, rủi ro. Cùng XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2020 mang vận đỏ như son cho 12 con giáp trong năm mới
Thường thì ngày mùng 1 Tết người ta chỉ đi thăm hỏi nhà họ hàng, người thân khi đã xác định gia đình có người xông đất để tránh việc lỡ mang vía dữ mà ảnh hưởng xấu đến người khác.

13. Tránh quét nhà


tranh quet nha dau nam
Từ xa xưa, người Việt đã có quan niệm kiêng quét nhà ngày đầu năm mới vì sợ rằng trong lúc quét nhà có thể quét thẳng hết những may mắn, tài lộc vừa vào nhà mình trong năm mới.
Tuy nhiên, mùng 1 Tết mà để nhà cửa bẩn thỉu, lộn xộn thì cũng không ổn. Người ta xử lý vấn đề này bằng việc gom rác vào 1 góc trong nhà và dùng vật gì đó che đi, giữ nguyên rác cùng “tài lộc” trong nhà mình.

14. Tránh cắt tóc, cắt móng tay, móng chân

Ngày mùng 1 Tết trong quan niệm tâm linh của người dân Việt Nam là ngày vô cùng thiêng liêng trong năm mới. Người ta cho rằng ngày đầu năm mà cắt bỏ thứ gì đó trên cơ thể, dù là tóc hay móng tay, móng chân thì cũng đều không tốt, là cắt mất may mắn theo mình.

15. Tránh làm đổ vỡ đồ đạc


tranh do vo do dac
Mùng 1 Tết nên làm gì để cả năm may mắn? Chắc chắn không phải là làm vỡ đồ đạc rồi. Ngày đầu năm mà xảy ra đổ vỡ thì dễ là điềm báo trong năm có sự ly tán, rạn nứt nên bạn hãy lưu ý để tránh chuyện này xảy ra nhé. 

16. Tránh mở tủ 

Tiền cất trong tủ, mở tủ là mở kho tài lộc, vì thế người ta thường kiêng mở tủ vào ngày đầu năm để tránh tài khí trong tủ bay ra hết. Tiền bạc, quần áo, đồ dùng cần dùng trong ngày mùng 1 Tết thường sẽ được bỏ ra ngoài từ ngày hôm trước, tức ngày 30 Tết để tránh việc đóng mở tủ quá nhiều lần trong ngày đầu năm.

17. Tránh tiêu tiền phung phí

Cùng 1 ý nghĩa như trên, ngày đầu năm nên giữ tiền chứ không nên phá tài, vì thế chỉ nên tiêu tiền hợp lý, vừa phải chứ chớ vì niềm vui ngày Tết mà tiêu xài xả láng, phung phí tiền bạc không cần thiết, dễ khiến cho cả năm lúc nào cũng trong tình trạng tiêu tiền mất kiểm soát. 

18. Tránh vay mượn tiền bạc


tranh cho vay muon tien bac
Mùng 1 đầu năm tốt nhất không nên vay mượn tiền bạc của người khác, cũng hạn chế việc cho người khác vay mượn. Người ta cho rằng đầu năm cho vay tiền là chia lộc cho người khác, còn đi vay tiền là biểu hiện của việc túng thiếu, từ đầu năm đã túng thiếu thì cả năm dễ bị “dông”, mất may mắn tài lộc của năm mới.

19. Tránh đứng hay ngồi chặn trước cửa

Theo phong thủy, cửa ra vào là nơi để không khí lưu thông, để may mắn, tài lộc vào nhà. Nếu đứng hay ngồi chặn trước cửa chính thì chính là ngăn cản những điều may mắn tốt lành đến với gia đình.
Nên dọn dẹp thông thoáng trước cửa nhà, bỏ bớt những thứ không cần thiết, để tài lộc, may mắn dễ dàng vào nhà.
Đây là những điều nên làm trong ngày mùng 1 Tết để đón được nhiều may mắn trong suốt cả năm sau đó theo quan niệm truyền thống. 
Không có thí nghiệm nào chứng minh được độ chính xác của những điều này nhưng các cụ có câu “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, hãy cân nhắc để năm mới tốt lành, có nhiều điều như ý.
vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

CHUYÊN ĐỀ: ĐI LỄ ĐẦU NĂM VÀ TẠ LỄ CUỐI NĂM Ở ĐÂU, CÁCH HÀNH LỄ SAO CHO ĐÚNG ĐẠO CỦA NGƯỜI VIỆT ?…
Trước hết, cần tìm hiểu Ý nghĩa của việc đi Lễ Chùa – Đền – Đình – Phủ… sao cho đúng. Các Cụ xưa vẫn có câu: *Thứ nhất TU TẠI GIA, Thứ nhì TU CHỢ, Thứ ba TU CHÙA*, chúng ta có thể hiểu ngắn gọn như sau:
+ TU TẠI GIA: Không phải là lễ tại nhà mà đó là mối quan hệ giữa người với người trong huyết tộc. Ví dụ: Một gia đình sinh được 4 người con. Tuy nhiên Bố mẹ lại chỉ thích ở với người con Thứ 3, và nếu người con Thứ 3 đó nuôi Mẹ thì đó là Nhân Duyên theo cái lý của nhà Phật. Những lúc khỏe Bố mẹ trông nhà cho người con đó là Duyên, còn lúc ốm thì là Nợ. Nếu người con Thứ 3 đó ngộ Đạo thì họ sẽ làm bằng sự tự nguyện và họ được công đức bởi khi đó đương nhiên nhân tài, vật lực, công hạnh, bản thân họ phải cống hiến 70% còn ba người con còn lại chỉ có 30% thôi. Đó mới là tu. Còn nếu vô Đạo, người con Thứ 3 đó sẽ bảo: *Bố mẹ đẻ ra được 4 người chứ đâu phải mình tôi, các anh chị chia nhau ra mà chăm sóc Bố mẹ chứ !*.
+ TU CHỢ: Là mối quan hệ ngoài huyết tộc nhưng diễn ra sắc tục. Ví dụ: Khi đi chợ thì phải trung thực, khi đến cơ quan thì đừng nghĩ đến chuyện lật đổ mà phải lượng sức mình mà làm việc chân chính. Nếu hiểu số mệnh mình chỉ là quân xe thì làm sao mình lên tướng được vì theo Nhân Quả của nhà Phật: Vốn của mình nó thế, nó phải thế rồi. Còn nếu hiểu, kiếp này mình rất giỏi nhưng chỉ làm trợ lý, làm quân xe thì mình làm hoàn thành công việc của xe tức là mình đã đắc Đạo rồi.
+ TU CHÙA: Có nghĩa là Tu ở nhà cho Tâm sáng, ứng xử ở ngoài cho Đức rộng thì ta đến Chùa là báo công với người Mẹ thiên nhiên mà thôi. Mà trong đó: một là công, hai là tội.
Cũng cần phải hiểu thêm: *TU* là phải TU LUYỆN( rèn luyện kỹ năng hướng thiện) – TU SỬA( gọt, đuổi, diệt những thói hư tật xấu được cài đặt trong con người chúng ta) rồi cuối cùng mới đến TU LỄ. Hiện nay nhiều người vẫn quen miệng nói đi Lễ cần có Tâm là đủ, Tâm chính là ý thức và Tâm sáng hay Tâm tối đều có quyền vào Chùa. Nhưng ít người hiểu được đi Lễ chúng ta cần phải có: ĐỨC+ PHÚC+ TRÍ TUỆ GIÁC NGỘ mới gọi là có VỐN để đi Lễ( giống như đi Chợ phải có tiền). Bởi vậy mới có câu nói* Đức năng thắng Số* và *Phúc chủ Lộc thầy*.
Khi đã hiểu được Ý nghĩa ở trên rồi thì chúng ta mới tìm hiểu xem những Địa điểm nào chúng ta cần đến Lễ mà ở đó sẽ có những nguồn Năng lượng tốt đẹp nhất. Chắc bất kể ai cũng đều biết rằng đất nước Việt Nam chúng ta chịu ảnh hưởng của Đa tôn giáo gồm: Đạo Phật, Đạo Nho, Đạo Lão…và đặc biệt là Đạo Mẫu – đây được coi là Đạo Bản Địa của Việt Nam, cũng còn gọi là Đạo Thánh. Vì vậy cấu trúc Chùa của nước ta thường là Tiền Phật – Hậu Thánh. Tuy nhiên Chùa được xây dựng với 3 dạng vị trí sau:
1. Đặt tại những nơi Linh thiêng để Trấn yểm cho Quốc gia.
2. Đặt tại những vị trí có nhiều người chết do chiến tranh hoặc thiên tai
3. Đặt tại Làng xã để đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng cho nhân dân
Như vậy, nếu hiểu Tâm Linh chắc ai cũng muốn đến những nơi Linh thiêng nhất để Lễ Cha mẹ Phật thánh rồi! Thông thường, chúng ta hay đi Dâng lễ đầu năm và Tạ lễ cuối năm theo quy trình: LỄ CHÙA rồi mới LỄ ĐỀN PHỦ… theo thứ tự từ Cao xuống Thấp. Có thể chia làm 2 trường hợp là:
+ Trường hợp 1: Với những người không có điều kiện đi lễ xa mà chỉ lễ những nơi Linh thiêng( nằm trên Huyệt Đạo) ở Hà Nội thì nên theo quy trình như sau:
- Chùa Trấn Quốc( thờ Phật – Mẫu – Thánh)
- Phủ Tây Hồ( thờ Tam tòa Thánh Mẫu và Vua cha Ngọc Hoàng cùng Hội đồng các quan, Chúa, Các Cô Cậu…)
- Đền Ngọc Sơn( thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo và các Thần)
- Tứ Trấn Thăng Long( Đền Bạch Mã – Đền Voi Phục – Đền Kim Liên – Đền Quán Thánh).
Ngoài ra còn có thể đi thêm các địa điểm khác thờ các vị Thánh Thần… tại nơi mình sinh sống và những nơi Linh thiêng khác trên khắp cả nước tùy theo điều kiện của mỗi người.
+ Trường hợp 2: Với những người có điều kiện đi lễ những nơi Linh thiêng( nằm trên Huyệt Đạo) nhưng ở xa ngoài phạm vi Hà Nội thì nên theo quy trình như sau:
- Chùa Yên Tử và Chùa Hương
- Tứ Thánh Bất Tử( Đức Thánh Tản Viên – Đức Thánh Gióng – Đức Thánh Chử Đồng Tử và Tiên Dung – Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh)
- Đền Kiếp Bạc( nơi thờ chính Đức Thánh Trần Hưng Đạo và Quan Nam Tào + Quan Bắc Đẩu)
Ngoài ra, có thể tùy theo căn số của mỗi Phật tử hợp Duyên tại cửa nào ở những nơi thờ Cha Mẹ Phật Thánh trên khắp địa bàn cả Nước thì đi Lễ tại cửa đó hoặc những nơi thờ tự ngay tại nơi mình sinh sống sao cho phù hợp văn hóa của từng Địa phương.
> MỘT SỐ ĐIỀU KIẾN PHONG XIN LƯU Ý LẠI VỚI QUÝ VỊ PHẬT TỬ KHI ĐI LỄ CHÙA – ĐỀN- ĐÌNH – PHỦ…ĐỂ CHÚNG TA TIỆN THEO DÕI( vì Vấn đề này đã được trình bày trong Chuyên đề khác):
1 . Về diện mạo của Người đi Lễ: Ăn mặc phải chỉnh tề, gọn gàng, kín đáo, thể hiện sự tôn trọng Bề Trên cũng như người xung quanh ở nơi Tôn Nghiêm (nên tránh mặc váy vì với bất cứ kiếu váy nào cũng sẽ có thể gây bất tiện cho chúng ta khi hành Lễ trước ban thờ, không ném tiền hoặc nhét tiền vào tay Tượng…).
2. Về thứ tự làm Lễ tại các Ban Thờ :
+ Vào CHÙA: Chúng ta vào Lễ Ban ĐỨC ÔNG trước ( vì ĐỨC ÔNG có vai trò như THỔ ĐỊA trong ngôi nhà ), sau đó vào Lễ Ban TAM BẢO, rồi sang Ban MẪU và cuối cùng Lễ tại nhà TỔ.
+ Vào ĐÌNH – ĐỀN – PHỦ: Lễ các NGÀI ở 2 bên CỔNG và CỬA trước, khi vào trong chúng ta Lễ tại BAN CÔNG ĐỒNG rồi đến BAN THỜ riêng các NGÀI (tùy theo mỗi mơi THỜ VỊ NÀO ).
3. Về vấn đề ĐỒ LỄ: Không nhất thiết lúc nào cũng phải sắm mâm cao cỗ đầy hoặc phải 1 đĩa đồ lễ, nếu chúng ta THÀNH TÂM thì chỉ cần đặt chút tiền lẻ (nhiều ít tùy tâm – gọi là giọt dầu) thì các NGÀI đã chứng giám cho lòng thành chúng ta rồi. Và nhất là, chúng ta không nên đặt vào tay tượng hay cố gắng “với” để “ném” bằng được đồng tiền lên đĩa, hãy nhẹ nhàng từ tốn, vuốt thẳng tờ tiền rồi cho vào hòm Công đức thì đẹp biết bao !!!…
4. Về vấn đề Khấn Lễ: Kiến Phong chắc chắn trong chúng ta không ít bạn đã từng rất ngưỡng mộ khi thấy một ai đấy( hoặc một thầy cúng) đọc vanh vách một bài Khấn, nghe rất lọt tai, làm mình phân tâm quên hẳn những gì mình đang định khấn. Tuy nhiên, dài nhưng chưa chắc đã đúng và đủ, các bạn chỉ cần tham khảo cách khấn theo 5 điều sau một cách chân thật nhất, toàn tâm toàn ý nhất thiết nghĩ đã là tốt lắm rồi. Sau khi xưng Họ tên – tuổi – địa chỉ… thì chúng ta thực hiện theo thứ tự khấn lễ đó là: TẠ ƠN – SÁM HỐI – CẦU – HỨA – XIN
+ TẠ ƠN: Tạ ơn Cha Trời – Mẹ Đất, Cha mẹ Phật Thánh, Các bậc Tiên Đế Đại Vương, Anh hùng Liệt sỹ, Gia Tiên Tiền Tổ… đã cho chúng con có được ngày hôm nay…
+ SÁM HỐI: Những tội lỗi chúng ta đã gây ra từ tiền kiếp cho đến nay, do Tham – Sân- Si …, mong được các Chư vị đại xá…
+ CẦU: Cầu cho Quốc Thái Dân An – Đất nước ngày càng hưng thịnh phát triển, người người được 2 chữ: BÌNH AN, cầu cho các chân linh Gia tiên tiền tổ họ…(đôi bên nội ngoại là họ gì, VD : Nguyễn, Trần …) sớm được siêu thăng siêu thoát lên cảnh giới cao hơn…
+ HỨA: Sẽ tu học chữ Đạo để làm rạng danh Tiên tổ, nguyện làm nhiều việc thiện để giải Nghiệp cho dòng họ và tạo Phúc cho thế hệ sau…
+ XIN: Dâng lễ và xin cho bản thân mình hoặc gia đinh (tùy việc của mỗi người).

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.