bài viết trong chuyên mục "tử vi"

âm dương tổng luận bát trạch bát tự biểu phí bủa trú phù ấn phong thủy câu chuyện phong thủy cây cây cảnh đồ gỗ chon ngày giờ chuyện tâm linh danh sach web phật giáo dịch học dịch vụ dịch vụ và chi phí dương trạch đá phong thủy ĐẠO MẪU VÀ TỨ PHỦ đặt tên cho con sinh con le nghi voi tre nho địa lí phong thủy đồ đồng đồ gỗ đồ thờ đá đồ thờ gỗ đồ thờ gốm đồ thờ tổng hợp Gạch ngói giả cổ giải mộng điềm báo hóa giải phong thủy huyền không học khoa cúng khoa học phong thủy kiến thức đá phong thủy kiến thức vật phẩm kiến thức xây dựng kiến trúc phong thủy KY-SU-GOC-NHIN LA-KINH-PHONG-THUY lịch sử phong thủy liên hệ linh vật phong thủy Lời Phật Dạy mệnh số đời người ngày tiệc đản phật thánh nội thất pháp khi phong thủy pháp sư khoa nghi phật giáo phong thủy âm trạch phong thủy biệt thự khu công nghiệp khu đại công trình phong thủy cấm kỵ hóa giải phong thủy chung cư nhà nhỏ phong thủy chuyên sâu phong thủy cổng cửa đại môn giếng trời phong thủy công trình phụ nhà vệ sinh cầu thang ban công ngoại quan nhà tắm phong thủy cơ bản phong thủy cuối năm tết đầu xuân phong thủy địa danh phong thủy đình chùa miếu mạo nhà thờ tổ từ đường phong thủy hình thế minh họa phong thủy kê đệm kích hoạt cải vận Phong thủy kinh doanh buôn bán phong thủy màu sắc phong thủy mệnh số đời người tinh duyên hôn nhân con cái công danh phong thủy nghi lễ thờ cúng phong thủy ngoại cảnh phong thủy nhà bếp phong thủy nhà đất xây dựng phong thủy nội thất treo tranh đặt tên phong thủy ô tô xe hơi mua bán vật dụng kê đệm phong thủy phòng khách phong thủy phòng ngủ phong thủy phòng thờ phong thủy số phong thủy tâm linh phong thủy thế giới phong thủy thông dụng phong thủy thời trang mua sắm phong thuy tiểu cảnh non bộ trang tri phù điêu đá quý phong thủy tổng hợp phong thủy tổng hợp 2016 phong thuy văn phòng phong tục tang lễ phong tục việt nam PHONG-THUY-AM-TRACH phongthuyviet thanh toán thầy phong thủy thế giới kiến trúc thiên văn Tín ngưỡng Dân gian tra sao hạn cung mệnh căn số đi lễ phật thánh tạ đất mộ hàng năm Tranh tiểu cảnh trấn trạch tử bình tứ trụ TƯ VẤN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU tư vấn phong thủy tư vấn thiết kế tử vi tử vi trọn đời tự xem phong thủy cho nhà tướng pháp văn khấn thông dụng vật phẩm phong thủy vị tri cổng cửa đại môn bàn làm việc video áp vong gọi hồn video đạo mẫu tứ phủ video đền chùa việt video nghi lễ việt video phật giáo video phong thủy video tướng pháp việt hán nôm xây nhà mua nhà sửa cải tạo nhà cần biêt xem chân gà xem ngày giờ xem tuổi làm ăn kết hôn xây nhà căn đồng tu tập phật giáo xem tướng nốt ruồi xem tướng tay
Hiển thị các bài đăng có nhãn tử vi. Hiển thị tất cả bài đăng

Xem cho biết :
* Coi tuổi năm sanh thuộc vào CUNG, TRỰC, MẠNG con vị ĐẾ nào ?
* Khắc hay hạp, giàu hay ngèo.
BẢNG TÍN­HTUỔI TỬ VI TỪ 1 ĐẾN 90 TUỔI LẬP THÀNH VÀO NĂM ẤT MẸO, NHẰM NĂM 1975 DƯƠNG LỊCH RỒI QUA MỖI NĂM SAU QUÝ VỊ TÍNH LÊN MỘT TUỔI NỮA LÀ ĐÚNG
1975 1 tuổi Ất Mẹo : Cung Ly, Trực Bế, mạng Đại Khê Thủy, khắc Sơn Hạ
Hỏa, con nhà Hắc Đế, phú quý, xương con mèo, tướng tinh tinh con dơi. Nam: Oâng
Quan Đế độ mạng. Nữ: Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1974 2 tuổi Giáp Dần : Cung Cấn, Trực Khai, mạng Đại Khê Thủy, khắc
Sơn Hạ Hỏa, con Nhà Hắc Đế, phú quý, xương con cọp, tướng tinh con trâu. Nam :
Oâng Quan Đế độ mạng, Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1973 3 tuổi Quý Sửu : Cung Tốn, Trực Phá, mạng Tang Đố Mộc, khắc Oác
Thượng Thổ, con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ, xương con trâu, tướng tinh con
cua bể, Nam: Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1972 4 tuổi Nhâm Tý : Cung Cấn, Trực Chấp, mạng Tang Đố Mộc, khắc
Oác Thượng Thổ, con nhà Thanh Đế, quan lộc, tân khổ. Xương con chuột tướng tinh
con beo, Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1971 5 tuổi Tân Hợi : Cung Khôn, Trực Khai, mạng Xoa Xuyến Kim, khắc
Đại Lâm Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý, xương con heo tướng tinh con cọp. Nam :
Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1970 6 tuổi Canh Tuất : Cung Khảm, Trực Trâu, mạng Xoa Xuyến Kim,
khắc Đại Lâm Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý, xương con chó tướng tinh cáo. Nam
: Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1969 7 tuổi Kỷ Dậu : Cung Ly, Trực Chấp, mạng Đại Trạch Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, xương con gà, tướng tinh con thỏ.
Nam và Nữ Phật Quan Âm độ mạng .
1968 8 tuổi Mậu Thân : Cung Cấn, Trực Định, mạng Đại Trạch Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy, con nhà Huỳnh Đế, quan lộc. Xương con khỉ, tướng tinh con
lạc đà. Nam và Nữ Phật Quan Aâm độ mạng.
1967 9 tuổi Đinh Mùi : Cung Đoài, Trực Bình, mạng Thiên Hà Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa, con nhà Hắc Đế, tận khổ, xương con dê, tướng tinh con rồng.
Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1966 10 tuổi Bính Ngọ : Cung Cấn, Trực Mãn, mạng Thiên Hà Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa, con nhà Hắc Đế, tận khổ, xương con ngựa tướng tinh con
thuồng luồng. Nam và Nữ : Phật Quan Âm độ mạng .
1965 11 tuổi Aát Tỵ : Cung Đoài, Trực Ngụy, mạng Phúc Đăng Hỏa, khắc
Xoa Xuyến Kim con nhà Xích Đế, tận khổ. Xương con rắn tướng tinh con trâu Nam
: Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1964 12 tuổi Giáp Thìn : Cung Tốn, Trực Phá, mạng Phúc Đăng Hỏa, khắc
Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Đế, tận khổ, xương con rồng, tướng tinh con rắn.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1963 13 tuổi Quý Mẹo : Cung Ly, Trực Mãn, mạng Kim Bạch Kim, khắc
Lư Trung Hỏa con nhà Bạch Đế, phú quý, xương con mèo, tướng tinh con hươu.
Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng.
1962 14 tuổi Nhâm Dần : Cung Cấn, Trực Trừ, mạng Kim Bạch Kim, khắc
Lư Trung Hỏa con nhà Bạch Đế, phú quý, xương con cọp,tướng tinh con ngựa. Nam
: Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng .
1961 15 tuổi Tân Sửu : Cung Đoài, Trực Thâu, mạng Bích Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh, xương con trâu,
tướng tinh con đười ươi. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ
mạng.
1960 16 tuổi Canh Tý : Cung Cấn, Trực Thành, mạng Bích Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh, xương con chuột,
tướng tinh con rắn. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ
mạng .
1959 17 tuổi Kỷ Hợi : Cung Cấn, Trực Định, mạng Bình Địa Mộc, khắc Sa
Trung Kim con nhà Thanh Đế, phú quý. Xương con heo, tướng tinh con gấu. Nam
và Nữ :Phật Quan Âm độ mạng .
1958 18 tuổi Mậu Tuất : Cung Tốn, Trực Bình, mạng Bình Địa Mộc, khắc
Sa Trung Kim con nhà Thanh Đế, phú quý, xương con chó, tướng tinh con vượn.
Nam và Nữ : Phật Quan Aâm độ mạng.
1957 19 tuổi Đinh Dậu : Cung Chấn, Trực Bế, mạng Sơn Hạ Hỏa, khắc
Thích Lịch Hỏa, con nhà Xích Đế, cô quạnh, xương con gà tướng tinh con khỉ. Nam
và Nữ : Phật Quan Aâm độ mạng.
1956 20 tuổi bính thân : cung khôn, trực khai, mạng sơn hạ hỏa, khắc thịch
lịch hỏa, con nhà xích đế, cô quạnh, xương con khỉ tướng tinh con quạ. Nam và nữ :
phật quan âm độ mạng.
1955 21 tuổi Aát Mùi: Cung Khảm, Trực Phá, mạng Sa Trung Kim, khắc
Thạch Lưu Mộc con nhà Bách Đế, an mạng, phú quí. Xương con dê, tướng tinh con
gà. Nam : Oâng Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng .
1954 22 tuổi Giáp Ngọ : Cung Ly, Trực Chấp, mạng Sa Trung Kim, khắc
Thạch Lưu Mộc con nhà Bạch Đế, an mạng, phú quí. Xương con ngựa tướng tinh
con chim trĩ. Nam : Oâng Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng
.
1953 23 tuổi Quí Tỵ : Cung Khôn, Trực Trừ, mạng Trường Lưu Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa con nhà hắc đế, trường mạng. Xương con rắn, tướng tinh con
chó. Nam : Oâng Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Huyền Thiên Nữ độ mạng .
1952 24 tuổi Nhâm Thìn : Cung Khảm, Trực Kiên, mạng Trường Lưu
Thủy, khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, trường mạng. Xương con rồng,
tướng tinh con chó sói. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ
độ mạng.
1951 25 tuổi Tân Mẹo : Cung Ly, Trực Thành mạng Tòng Bá Mộc, khắc
Lộ Bàng Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con mèo tướng tinh con rái.
Nam và Nữ : Phật Quan Aâm độ mạng.
1950 26 tuổi Canh Dần : Cung Cấn, Trực Nguy, mạng Tòng Bá Mộc, khắc
Lộ Bàn Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con cọp tướng tinh con heo.
Nam và Nữ Phật Quan Aâm độ mạng.
1949 17 tuổi Kỷ Sửu : Cung Đoài, Trực Bình, mạng Thích Lịch Hỏa, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Xích Đế phú quí. Xương con trâu tướng tinh con cú.
Nam và Nữ Phật Quan Aâm độ mạng.
1948 28 tuổi Mậu Tý : Cung Cấn, Trực Mãn, mạng Thích Lịch Hỏa, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huynh Đế, phú quí. Xương con chuột tướng tinh con
chó sói. Nam và Nữ Phật Quan Aâm độ mạng.
1947 29 tuổi Đinh Hợi : Cung Cấn, Trực Nguy, mạng Oác Thượng Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, phú quí. Xương con heo tướng tinh con dơi.
Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng . Nữ :Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1946 30 tuổi Bính Tuất : Cung Tốn, Trực Phá, mạng Oác Thượng Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà huỳnh đế, phú quí. Xương con chó tướng tinh con trâu.
Nam Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1945 31 tuổi Aát Dậu : Cung Chấn, Trực Chấp, mạng Truyền Trung Thủy,
khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, từ tánh, phú quí. Xương con gà tướng tinh
con cua biển. Nam : Oâng Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ
mạng.
1944 32 tuổi Giáp Thân : Cung Khôn, Trực Định, mạng Tuyền Trung
Thủy, khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, từ tánh phú quí. Xương con khỉ
tướng tinh con heo. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ
mạng.
1943 33 tuổi Quí Mùi : Cung Cấn, Trực Thiên, mạng Đại Lâm Mộc, khắc
Lộ Bàn Thổ con nhà thanh đế, trường mạng. Xương con dê tướng tinh con cọp. Nam
: Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1942 34 tuổi Nhâm Ngọ : Cung Ly, Trực Bế, mạng Đạo Lâm Mộc, khắc Lộ
Bàn Thổ con nhà thanh đế, trường mạng. Xương con ngựa tướng tinh con cáo. Nam :
Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1941 35 tuổi Tân Tỵ : Cung Tốn, Trực Định, mạng Bạch Lạp Kim, khắc
Phúc Đăng Hỏa con nhà Bạch Đế, trường mạng. Xương con rắn tướng tinh con thỏ.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1940 36 tuổi Canh Thìn : Cung Chấn, Trực Bình, mạng Bạch Lạp Kim,
khắc Phúc Đăng Hỏa con nhà bạch đế, trường mạng. Xương con rồng tướng tinh con
lặc đà. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1939 37 tuổi Kỷ Mẹo : Cung Khôn, Trực Bế, mạng Thành Đầu Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, phú quí. Xương con mèo, tướng tinh con
rồng. Nam và Nữ : Phật Quan Aâm độ mạng .
1938 38 tuổi mậu dần : cung khảm trực khai, mạng thành đầu thổ, khắc
thiên thượng thủy con nhà huỳn đế, phú quí. Xương con cọp tướng tinh con thuồn
luồng. Nam và nữ Phật độ mạng .
1937 39 tuổi Đinh Sửu : Cung Ly, Trực Thâu, mạng Gi­an Hà Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế cô quạnh. Xương con trâu tướng tinh con trùn.
Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1936 40 tuổi Bính Tý : Cung Cấn, Trực Thành, mạng Gi­ang Hà Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế cô quạnh. Xương con chuột tướng tinh con rắn.
Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1935 41 tuổi Aát Hợi : Cùng Đoài, Trực Trừ, mạng Sơn Đầu Hỏa, khắc Sa
Trung Kim con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con heo tướng tinh con hươu. Nam :
Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1934 42 tuổi Giáp Tuất : Cung Cấn, Trực Kiên, mạng Sơn Đầu Hỏa, khắc
Sa Trung Kim con nhà Hắc Đế, cô quạnh. Xương con chó tướng tinh con ngựa. Nam
: Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1933 43 tuổi Quí Dậu : Cung Chấn, Trực Thành, mạng Kiếm Phong Kim,
khắc Phúc Đăng Hỏa,con nhà Bạch Đế, phú quí. Xương con gà tướng tinh con đười
ươi. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1932 44 tuổi Nhâm Dần : Cung Khôn, Trực Nguy, mạng Kiếm Phong Kim,
khắc Phúc Khắc Đăng Hỏa, con nhà Bạch Đế, phú quí. Xương con khỉ tướng tinh
con dê. Nam : Oâng Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1931 45 tuổi Tân Mùi : Cung Khảm, Trực Bình, mạng Lộ Bàn Thổ, khắc
Tuyền Trung Thủy con nhà Huỳnh Đế, cô quạnh. Xương con dê tướng tinh con gấu.
Nam và Nữ : Phật độ mạng.
1930 46 tuổi Canh Ngọ : Cung Ly, Trực Mãn, mạng Lộ Bàn Thổ, khắc
Tuyền Trung Thủy con nhà Huỳnh Đế, cô quạnh. Xương con ngựa tướng tinh con
gấu. Nam và Nữ : Phật độ mạng.
1929 47 tuổi Kỷ Tỵ : Cung Cấn, Trực Khai, mạng Đại Lâm Mộc, khắc Đại
Trạch Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con rắn tướng tinh con khỉ. Nam
và Nữ :Phật độ mạng
1928 48 tuổi Mậu Thìn : Cung Đoài, Trực Thâu, mạng Đại Lâm Mộc, khắc
Đại Trạch Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con rồng tướng tinh con
quạ. Na :Phật độ mạng. Nữ Phật Quan Âm độ mạng
1927 49 tuổi Đinh Mẹo : Cung Càn, Trực Chấp, mạng Lư Trung Hỏa, khắc
Kim Phong Kim con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con mèo tướng tinh con gà.
Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1926 50 tuổi Bính Dần : Cung Khảm, Trực Định, mạng Lư Trung Hỏa,
khắc Kim Phong Kim con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con cọp tướng tinh con
chim trĩ. Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ :Bà Chúa NGỌc độ mạng.
1925 51 tuổi Aát Sửu : Cung Tốn, Trực Kiên, mạng Hải Trung Kim, khắc
Bình Địa Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con trâu tướng tinh con chó. Nam :
Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1924 52 tuổi Giáp Tý : Cung Chấn, Trực Bế, mạng Hải Trung Kim, khắc
Bình Địa Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con chuột tướng tinh con chó sói.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1923 53 tuổi Quý Hợi : Cung Cấn, Trực Nguy, mạng Đại Hải Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, quan lộc, tận khổ. Xương con heo tướng tinh
con gà. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1922 54 tuổi Nhâm Tuất : Cung Đoài, Trực Phá, mạng Đại Hải Thủy, khắc
Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, quan lộc, tận khổ. Xương con chó tướng tinh
con chim trĩ. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ
mạng.
1921 55 tuổi Tân Dậu :Cung Càn, Trực Mãn, mạng Thạch Lưu Mộc, khắc
Bímh Thượng Thổ con nhà Thanh Đế, cô quạnh. Xương con gà tướng tinh con chó.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1920 56 tuổi Canh Thân : Cung Khôn, Trực Trừ, mạng Thạch Lưu Mộc,
khắc Bímh Thượng Thổ con nhà Thanh Đế, cô quạnh. Xương con khỉ tướng tinh con
chó sói. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1919 57 tuổi kỷ Mùi : Cung Tốn, Trực Thâu, mạng Thiên Thượng Hỏa,
khắc Sa Trung Kim con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con dê tướng tinh con rái.
Nam và Nữ : Phật Quan Âm độ mạng.
1918 58 tuổi Mậu Ngọ : Cung Chấn, Trực Thành, mạng Thiên Thượng
Hỏa, khắc Sa Trung Kim con nhà Xích Đế, phú quý. Xương con ngựa tướng tinh con
heo. Nam và Nữ : Phật Quan Âm độ mạng.
1917 59 tuổi Đinh Tỵ : Cung Khôn, Trực Trừ, mạng Sa Trung Thổ, khắc
Đại Lâm Mộc con nhà Huỳnh Đế, phú quý. Xương con rắn tướng tinh con cú. Nam
và Nữ :Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1916 60 tuổi Bính Thìn : Cung Khảm, Trực Bế, mạng Sa Trung Thổ, khắc
Đại Lâm Mộc con nhà Huỳnh Đế, phú quý. Xương con rắn tướng tinh con cú. Nam
và Nữ :Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1915 61 tuổi Aát Mẹo : Cung Ly, Trực Bế, mạng Đại Khê Thủy, khắc Sơn
Hạ Hỏa con nhà Hắc Đế, phú quý. Xương con mèo tướng tinh con dơi. Nam : Ông
Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1914 62 tuổi Giáp Dần : Cung Cấn, Trực Khai, mạng Đại Khê Thủy, khắc
Sơn Hạ Hỏa con nhà hắc đế, phú quý. Xương con cọp tướng tinh con trâu. Nam :
Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1913 63 tuổi Quý Sửu : Cung Tốn, Trực Phá, mạng Tang Đố Mộc, khắc Oác
Thượng Thổ con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ. Xương con trâu tướng tinh con
cua biển. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1912 64 tuổi Nhâm Tý : Cung Chấn, Trực Chấp, mạng Tang Đố Mộc, khắc
Oác Thượng Thổ con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ. Xương con chuột tướng tinh
con beo. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1911 65 tuổi Tân Hợi : Cung Khôn, Trực Khai, mạng Xoa Xuyến Kim,
khắc Đại Lâm Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con heo tướng tinh con cọp.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1910 66 tuổi Canh Tuất : Cung Khảm, Trực Thâu, mạng Xoa Xuyến Kim,
khắc Đại Lâm Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con chó tướng tinh con cáo.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nư : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1909 67 tuổi Kỷ Dậu : Cung Ly, Trực Chấp, mạng Đại Trạch Thổ,khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc. Xương con gà tướng tinh con thỏ.
Nam và Nữ : Phật Quan Âm độ mạng.
1908 68 tuổi Mậu Thân : Cung Cấn, Trực Định, mạng Đại Trạch Thổ,khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc. Xương con khỉ tướng con lạc đà.
Nam và nữ : Phật Quan Âm độ mạng.
1907 69 tuổi Đinh Mùi : Cung Đoài, Trực Bình, mạng Thiên Thượng Thủy,
khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, tận khổ. Xương con dê tướng tinh con
rồng. Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1906 70 tuổi Bính Ngọ : Cung Cấn, Trực Mãn, mạng Thiên Thượng Thủy,
khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Hắc Đế, tận khổ. Xương con ngựa tướng tinh con
thuồng luồng. Nam và nữ Phật Quan Âm độ mạng.
1905 71 tuổi Aát Tỵ : Cung Đoài, Trực Nguy, mạng Phúc Đăng Hỏa, khắc
Xoa Xuyến Kim con nhà Xích Đế, tận khổ. Xương con rắn tướng tinh con trâu. Nam
: Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1904 72 tuổi Giáp Thìn : Cung Tốn, Trực Phá, mạng Phúc Đăng Hỏa, khắc
Xoa Xuyến Kim con nhà Xích Đế, tận khổ. Xương con rồng tướng tinh con rắn.
Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng.
1903 73 tuổi Quý Mẹo : Cung Ly, Trực Mãn, mạng Kim Bạch Kim, khắc
Lư Trung Hỏa con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con mèo tướng tinh con hươu.
Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ độ mạng.
1902 74 tuổi Nhâm Dần : Cung Cấn, Trực Trừ, mạng Kim Bạch Kim, khắc
Lư Trung Hỏa con nhà Bạch Đế, phú quý. Xương con cọp tướng tinh con ngựa. Nam
: Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ độ mạng.
1901 75 tuổi Tân Sửu : Cung Đoài, Trực Thâu, mạng Bích Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh. Xương con trâu
tướng tinh con đười ươi. Nam Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Chúa Tiên độ mạng.
1900 76 tuổi Canh Tý : Cung Càn, Trực Thành, mạng bích Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh. Xương con Chuột
tướng tinh con Rắn. Nam Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : bà chúa tiên độ mạng.
1899 77 tuổi Kỷ Hợi : Cung Cấn, Trực Thành, mạng Bích Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Thanh Đế, phú quý. Xương con Chó tướng tinh
con Vượn. Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1898 78 tuổi Kỷ Hợi : Cung Tốn, Trực Bình, mạng Bình Địa Mộc, khắc Sa
Trung Kim con nhà Thanh Đế, phú quý. Xương con Chó tướng tinh con Vượn. Nam
và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1897 79 tuổi Đinh Dậu : Cung Chấn, Trực Bế, mạng Sơn Hạ Hỏa, khắc
Thích Lịch Hỏa con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con Gà tướng tinh con Khỉ. Nam
và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng .
1896 80 tuổi Bính Thân : Cung Khôn, Trực Khai, mạng Sơn Hạ Hỏa, khắc
Thích Lịch Hỏa con nhà Xích Đế, cô quạnh. Xương con Khỉ tướng tinh con Quạ.
Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng .
1895 81 tuổi Aát Mùi : Cung Khảm, Trực Phá, mạng Sa Trung Kim khắc
Thạch Lựu Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý, an mạng. Xương con Dê tướng tinh con
Gà. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ độ mạng.
1894 82 tuổi Aát Mùi : Cung Ly, Trực Chấp, mạng Sa Trung Kim khắc
Thạch Lựu Mộc con nhà Bạch Đế, phú quý, an mạng. Xương con Ngựa tướng tinh
con Chim Trĩ. Nam : Ông Quan Đế độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ độ
mạng.
1893 83 tuổi Quý Tỵ : Cung Khôn, Trực Trừ, mạng Trường Lưu Thủy,
khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Huỳnh Đế, trường mạng. Xương con Rắn tướng
tinh con Chó. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ độ mạng.
1892 84 tuổi Nhâm Thìn : Cung Khảm, Trực Kiên, mạng Trường Lưu
Thủy, khắc Thiên Thượng Hỏa con nhà Huỳnh Đế, trường mạng. Xương con Rồng
tướng tinh con chó Sói. Nam : Ông Tử Vi độ mạng. Nữ : Bà Cửu Thiên huyền Nữ
độ mạng.
1891 85 tuổi Tân Mẹo : Cung Ly, Trực Thành, mạng Tòng Bá Mộc, khắc
Lộ Bàn Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con Mèo tướng tinh con Rái.
Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1890 86 tuổi Canh Dần : Cung Cấn, Trực Nguy, mạng Tòng Bá Mộc, khắc
Lộ Bàn Thổ con nhà Thanh Đế, trường mạng. Xương con Cọp tướng tinh con Heo.
Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1889 87 tuổi Kỷ Sửu : Cung Đoài, Trực Bình, mạng Thích Lịch Hỏa, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Xích Đế, phú quý. Xương con Trâu tướng tinh con Cú.
Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1888 88 tuổi Mậu Tý : cung càn, Trực Nguy, mạng Thích Lịch Hỏa, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Xích Đế, phú quý. Xương con Chuột tướng tinh con
chó Sói. Nam và Nữ : Phật Bà Quan Âm độ mạng.
1887 89 tuổi Đinh Hợi : Cung Cấn, Trực Nguy, mạng Oác Thượng Thổ, khắc
Thiên Thượng Thủy con nhà Hắc Đế, từ tánh, phú quý. Xương con Heo tướng tinh
con Dơi. Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.
1886 90 tuổi Bính Tuất : Cung Tốn, Trực Nguy, Mạng Oác Thượng Thổ,
khắc Thiên Thượng Thủy con nhà Hắc Đế, từ tánh, phú quý. Xương con Chó tướng

tinh con Trâu. Nam : Cậu Tài, Cậu Quý độ mạng. Nữ : Bà Chúa Ngọc độ mạng.

Tử Vi Đẩu Số và cách lựa chọn nghề nghiệp

 

Lựa chọn nghề nghiệp trong thời buổi hiện đại thật sự là một việc phức tạp. Có vô số ngành nghề để lựa chọn, có rất nhiều con đường để kiếm tiền. Tuy nhiên điều này đôi lúc cũng là sự bối rối cho mỗi chúng ta vì như đứng trước cả trăm con đường mà lại như chả có đường nào để xác định. Bộ môn học thuật Tử Vi từ sự khảo sát các "Tố Chất Tiềm Năng" trong con người từ đó chỉ ra các phương hướng thích hợp cho chúng ta lựa chọn nghề nghiệp. Tử Vi của mỗi người đều dựa trên các yếu tố Di Truyền (Phúc Đức) – Bản Thân (Mệnh, Thân) – Xu Hướng Nghề Nghiệp (Tài Bạch) – Khả Năng Đầu tư và Lưu giữ Tài sản (Điền Trạch) …Từ đó đưa ra kết quả cho một sự lựa chọn khả nang làm việc và phát triển. 

Sau đây xin giới thiệu một vài bí quyết cho các bạn:

1. Thiên Cơ tọa cung Cung Tài Bạch – Bán buôn thì phát tài.
2. Thái Dương tọa Cung Tài Bạch nhập Miếu – Làm gì cũng rất giàu từ các việc liên quan đến nghệ thuật hay  nhân viên công chức, bác sỹ….
3. Thiên Đồng tại Cung Tài Bạch – Nên thừa kế sản nghiệp của cha mẹ để lại.
4. Liêm Trinh tại Cung Tài Bạch – Nên làm tại các công ty liên doanh hoặc làm gia công các sản phẩm.
5. Tham Lang tại Cung Tài Bạch – Rất tốt cho việc mở nhà hàng, quán rượu, phòng trà ca nhạc, karaoke, quán cafe v.v....
6. Cự Môn tại Cung Tài Bạch – Nên làm các việc liên quan đến tiếp thị, tư vấn khách hàng, marketing, dạy học.
7. Thiên Tướng taị Cung Tài Bạch – Nên kinh doanh ngân hàng, tín dụng, cầm đồ.
8. Thiên Lương tại cung Tài Bạch vượng địa - Nếu làm nghề liên quan đến đỏ đen tất sẽ có doanh thu nhưng không bền
9. Phá Quân tại Tài Bạch Cung, miếu địa - Làm nghề nào cũng đều có khả năng giàu có

 

10. Văn Khúc Văn Xương tại cung Tài Bạch - Kinh doanh các đồ văn phòng, sách, đỗ mỹ nghệ, in ấn, trang trí, quần áo thời trang.
11. Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt -  Nhờ người mà được, nên làm các ngành nghề phục vụ.
12. Thất Sát tại cung Tài Bạch - Bạo phát bạo tàn, vì thế nên làm những nghề tốc chiến tốc thắng, sau đó chuyển sang bất động sản thì có khả năng giữ được.
13. Kình Dương tại cung Tài Bạch, Tam Hợp với Vũ Khúc Thất Sát Tử Vi Thiên Phủ - Làm nghề nào cũng dễ thành đại phú.
14. Linh Tinh đóng cung Tài - ắt hẳn có thiên tài, dễ có tiền từ "trên trời rơi xuống".
15. Cung Phúc Đức vượng, Tài Bạch cung nhược, mà Điền Trạch vượng - Số tất vất vả kiếm tiền, nên tích tiểu thành đại.
16. Cung Phúc Đức nhược, cung Tài Bạch vượng, Điền Trạch cung cũng tốt - Làm nghề gì cuối cùng cũng nhờ cần cù tiết kiệm mà thành nghiệp.
17. Cung Phúc Đức và Cung Điền Trạch yếu, cung Tài Bạch vượng - Làm nghề gì thì cũng khó thành đại phú.
18. Cung Tài Bạch và cung Điền Trạch yếu. Cung Phúc Đức vượng, tiền qua tay đi ngay, là thần tài qua đường.
19. Mệnh Cung, Tài Bạch Cung, Phúc Đức Cung đều tốt, Điền Trạch Cung không tốt - Làm nghề gì cũng ra tiền nhưng kiếm thì tốt mà khó giữ.
20. Tài Bạch Cung Phúc Đức Cung có hồng loan thiên hỷ - Là người thích đánh bạc đầu cơ,  tất tài không đọng.
21. Cô Thần Quả Tú nhập Tài Bạch Cung - Kiếm ra nhiều tiền cũng tất khó giữ, lụi tàn

Một số điểm cần lưu ý khi xem hạn năm
Những ai tự biết mình thiếu nhiều sự hỗ trợ thì cho dù gặp năm chỉ có những tiêu chí xung xấu nhẹ cũng không nên chủ quan coi thường vì rất có thể gặp sự cố xung xấu bất ngờ.


1- Khi coi hạn năm, người dự đoán trước tiên là căn cứ vào Đại vận đang hành của đương số (kể cả theo phương pháp Tử Bình hoặc Tử Vi). Nếu Đại vận đang hành tốt đẹp mà gặp được Tiểu hạn (năm coi hạn) cùng tốt đẹp thì năm đó nhiều tốt đẹp thuận lợi may mắn. Nếu Đại vận mờ ám xấu xa thì cho dù cung Tiểu hạn có tốt đẹp cũng bị triết giảm nhiều may mắn thuận lợi. Trường hợp cả Đại-Tiểu vận đều mờ ám xấu xa thì năm đó rất dễ phát sinh nhiều sự cố xấu. Cũng phải kết hợp Sao lưu động chiếu của năm Tiểu hạn để biết mức độ ảnh hưởng tốt-xấu của năm coi hạn.
2- Căn cứ vào đặc tính Ngũ Hành của các Sao tọa thủ, để biết nó ảnh hưởng mạnh trong mùa nào, ví dụ tháng 1-2 thuộc Hành MỘC, vậy xem có những Sao nào thuộc Hành MỘC (tọa thủ trong cung Tiểu hạn, cung xung chiếu và 2 cung trong Tam hợp với cung Tiểu hạn), đương nhiên là nếu những Sao thuộc Hành MỘC này sáng sủa thì sẽ có nhiều sự phù trợ tốt theo đặc tính của nó, và nếu nó bị mờ ám thì cũng tác họa mạnh theo đặc tính của nó chủ yếu là vào mùa Xuân (các tháng 3-6-9-12 thuộc Hành Thổ).
3- Sách có cấu “Nhất mộ, nhì phòng, tam Tứ trụ” có nghĩa là Đại-Tiểu hạn do Tứ trụ mà có, (nếu coi theo phương pháp Tử Bình) hoặc cung nhập Đại hạn-tiểu hạn theo Tử Vi (lá số) chỉ đứng hàng thứ 3 (thứ yếu). Nhất mộ là căn cứ theo cung Phúc Đức, nếu sáng đẹp là mồ mả Tổ Tiên tốt đẹp, đương số được hưởng Phúc, mọi hung họa chỉ thoáng qua vì cung Phúc sáng có uy lực hóa giải hung họa rất mạnh, cho dù rơi vào Đại-Tiểu vận xấu cũng không đáng ngại. Nhì phòng có nghĩa là Phong Thủy nhà ở nếu được tốt đẹp thì cũng có sự hỗ trợ tốt đẹp tương tự như cung Phúc sáng đẹp. Nếu Phong Thủy nhà ở bị phạm nhiều sát kỵ thì khi rơi vào Đại-tiểu vận xấu thì “dậu đổ bìm leo” khó tránh khỏi tai họa.
4- Ảnh hưởng nhân-quả của “Hậu Thiên” tức là những tiêu chí tàng chứa trong Tứ trụ hoặc lá số là những tiêu chí thuộc “Tiên Thiên” do Trời định, nhưng qua thời gian hành vận đương số đã làm nhiều việc có sự ảnh hưởng căn bản đến các tiêu chí Tiên Thiên. Nếu làm nhiều điều thiện thì các tiêu chí xung xấu được giảm đi nhiều, tất nhiên là nếu làm nhiều điều xấu thì những tiêu chí hung họa cũng tăng theo tỉ lệ thuận. Cho nên khi coi hạn năm cho những người càng lớn tuổi thì các tiêu chí thông tin ở các cung Tiểu hạn không có độ chuẩn xác cao so với thực tế vì đã có sự can thiệp của Hậu Thiên tác động làm cho các tiêu chí Tiên Thiên sai lệch đi, ví dụ như thấy 2 cung Đại-Tiểu hạn rất mờ ám, đáng lẽ là năm đó sẽ phải xảy ra bệnh tật-hoặc tai nạn nặng nhưng vì người đó suốt trong cuộc đời đã làm thiện tích đức nhiều nên đã hóa giải được xung xấu này nên năm đó bình an vô sự.
Sở dĩ chúng tôi cần phân tích những yếu tố trên để những ai chẳng may gặp Đại-Tiểu hạn thấy có nhiều xung xấu thì cũng không nên quá lo lắng nếu như tin chắc rằng mình có nhiều yếu tố đẹp hỗ trợ. Những ai tự biết mình thiếu nhiều sự hỗ trợ thì cho dù gặp năm chỉ có những tiêu chí xung xấu nhẹ cũng không nên chủ quan coi thường vì rất có thể gặp sự cố xung xấu bất ngờ.

Thực Chất Về Vận Mệnh?
Trước khi đi vào luận giải, chúng tôi xin khái quát chung thế nào là Vận-Mệnh để đương số dễ hiểu khi đóng phí xem dịch vụ dự đoán Tổng Quát trọn đời do chuyên gia chấm trực tiếp không thông qua phần mềm có sẵn.

MỆNH, tức là Sinh Mệnh. Mệnh của một con người được ấn định ngay từ khi Mẹ thụ thai. Thai nhi ngay từ khi còn ở trong bụng mẹ đã phải chịu sự chi phối của số phận định sẵn cho một kiếp người. Trong quá trình người mẹ mang thai sẽ hình thành dần về hình hài cốt tướng cùng với phát triển về sự cảm nhận, khởi nguồn của ý thức sau này. Khoa học ngày nay đã xác định được cường độ cảm xúc vui buồn của thai nhi qua từng giai đoạn. Giờ sinh tự nhiên của người mẹ là bước cuối cùng để hoàn tất nên tổ hợp Tứ trụ của một thành viên mới của nhân loại. Nếu sinh mổ tức là đã có sự can thiệp của con người, đó là CƯỠNG SINH, không đúng với giờ sinh tự nhiên, không có giá trị lập Tứ trụ và chấm lá số Tử Vi.
Kể từ khi được sinh ra, đương số đã phải bắt buộc chấp nhận sự an bài của qui luật tự nhiên, bởi vì con người là sản phẩm của tự nhiên, nghĩa là qui luật tự nhiên quyết định sự sinh tồn và phát triển của đương số suốt trong cuộc đời cho đến khi nhắm mắt xuôi tay. Con người từ xa xưa đã có tham vọng tìm hiểu về Vận Mệnh của mình diễn biến qua từng thời gian cụ thể như thế nào. Trong nhiều phương pháp tìm hiểu về Vận Mệnh nói chung, phương pháp Tử Bình và Tử Vi có nhiều ưu điểm hơn cả.
Tử Bình thì căn cứ theo Ngũ Hành Can Chi của tổ hợp Tứ trụ, tác hợp với Can Chi của từng Đại-Tiểu vận.
Tử Vi thì căn cứ vào các Sao tọa thủ trên 12 cung của lá số, đều khai thác triệt để các tiêu chí thông tin tàng chứa trong Tứ trụ hoặc lá số để biết toàn bộ các sự việc, sự kiện chính xảy ra trong suốt cuộc đời đương số, ta thường hiểu nôm na đó là MỆNH SỐ.
MỆNH là một loại thế lực mà khả năng con người không thể nào chống cự lại được. MỆNH mang quyền lực của qui luật tự nhiên, rất to lớn bao la vĩnh hằng. Con người mãi mãi vẫn chỉ là một trẻ thơ trung thực của tự nhiên. Nếu định vượt qua hoặc không tuân thủ qui luật tự nhiên thì chỉ chuốc lấy tai họa bi thảm.
VẬN, tức là Vận khí của từng giai đoạn thời gian cụ thể nào đó, sẽ phát sinh thịnh hay suy, thông suốt hay bế tắc. Vui buồn ,sướng khổ, vinh nhục …đều đã được an bài sẵn. Con người chỉ có thể nương theo Vận số, nếu gặp vận thịnh thì tranh thủ khai thác thuận lợi, gặp vận suy thì thủ thường, có biện pháp phòng ngưà hợp lý để giảm bớt rủi ro chứ không sửa số được.
Chỉ có thể làm thiện tích đức mới có thể hóa giải được hung họa khi gặp Mệnh số xấu.
Gia Cát Lượng là một nhân vật kỳ tài, trên thông Thiên văn, dưới tường Địa lý, tinh thông học thuật, biết trước Thiên cơ, nhưng khi gặp vận xấu dù có lập đàn tràng cầu Trời đổi Mệnh vẫn không được, phải chịu chết bệnh năm 54 tuổi.
Tứ trụ của Gia Cát Lượng:
TÂN DẬU-BÍNH THÂN-QUÍ SỬU-ĐINH TỴ, (sinh ngày 23 tháng 7 năm thứ tư Quang Hòa Linh Đế-thời Hậu Hán).
Nguyên nhân phát bệnh nặng: Can Ngày QUÍ THỦY sinh tháng THÂN KIM, nên cực vượng. Khi vào đại vận CANH DẦN (53-62 tuổi), gặp năm Tiểu Vận CANH THÂN, tháng QUÍ DẬU, ngày CANH THÌN, Ngũ Hành Can Chi Đại -Tiểu Vận tràn ngập KIM-THỦY (thái quá), nên phát bệnh chết, hưởng dương 54 tuổi.

Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.