bài viết trong chuyên mục "xem ngày giờ"

"Thánh nhập" chuyện đó có đúng hay không Am Ngọa Vân Am Tiên âm dương tổng luận Bài cúng vong thai nhi tại nhà cho linh hồn siêu thoát Bài khấn lễ cho gia đình hiếm muộn con Bài viết Bài viết nghiên cứu Đạo Mẫu Bản văn bát trạch bát tự BÍ ẨN biểu phí BÙA NGẢI bủa trú phù ấn phong thủy Cách chữa bệnh người âm - Phần hai Cảnh giác với chiêu trò của đồng thầy CĂN SỐ Cậu Bé Đồi Ngang câu chuyện phong thủy cây cây cảnh đồ gỗ Chầu Năm Suối Lân cho tốt chon ngày giờ Chùa Hà - Ngôi chùa cầu duyên linh thiêng nhất Hà Nội Chùa Hàm Long - Ngôi chùa đặc biệt Chúa Năm Phương Chùa Tứ Kỳ - Ngôi chùa linh thiêng Chuyện người lính biết mình sẽ hy sinh chuyện tâm linh Chữa bệnh người âm bám theo Có nên đốt vàng mã hay không Có nên hầu đồng Cô bé Đông Cuông Cô Chín Sòng Sơn Cô Năm Suối Lân CUỘC SỐNG danh sach web phật giáo Di cung hoán số thế nào cho đúng dịch học dịch vụ dịch vụ và chi phí dương trạch đá phong thủy đạo mẫu ĐẠO MẪU VÀ TỨ PHỦ đặt tên cho con sinh con le nghi voi tre nho Đền An Sinh Đền Bà Chúa Kho Đền Bà Chúa Ong Đền Bà Chúa Thượng Ngàn Tam Đảo Đền Bạch Mã Đền Bồng Lai Hòa Bình Đền Bồng Lai Ninh Bình thờ Cô Đôi Thượng Ngàn Đền Cấm Tuyên Quang Đền Chầu Lục Đền Chúa Thác Bờ Đền Cô Bé Xương Rồng Đền Cô Bơ Bông Đền Cô Chín Hà Nội Đền Cô Chín Suối Rồng Đền Cô Chín Tây Thiên Đền Cô Chín Thượng Bắc Giang Đền Cô Đôi Thượng Ngàn Đền Công Đồng Bắc Lệ Đền Công Đồng Bắc Lệ - phát hiện động trời. Đền Cửa Ông Đền Dầm - Đền thờ Mẫu Thoải Đền Dinh Đô Quan Hoàng Mười Đền Đại Lộ - Đền thờ Tứ Vị Thánh Nương Đền Độc Cước Sầm Sơn Đền Đôi Cô Tuyên Quang Đền Hạ Tuyên Quang Đền Kiếp Bạc Tuyên Quang Đền Mẫu Đông Cuông Đền Mẫu Đồng Đăng Đền Mẫu Lào Cai Đền Mẫu Sòng Sơn Đền Mẫu Thượng Tuyên Quang Đền Ngọc Lan với nhiều điều kỳ bí Đền Nưa Am Tiên Đền Quán Cháo Đền Quan Đệ Tứ và sự linh thiêng Đền Quan Giám Sát Lạng Sơn Đền Quan Hoàng Mười Đền Quan Lớn Phủ Dầy Đền Quán Thánh - Ngôi đền linh thiêng Đền Rõm Đền Rồng- Đền Nước Đền Sinh - Ngôi đền kỳ lạ - Ngôi đền cầu con Đền Thượng Ba Vì Đền Thượng Lao Cai Đền Trung Tả Khâm Thiên Đền Và thờ Tản Viên Sơn Thánh Đền Vạn Ngang Đồ Sơn địa lí phong thủy Đình Đền Chùa Cầu Muối đồ đồng đồ gỗ đồ thờ đá đồ thờ gỗ đồ thờ gốm đồ thờ tổng hợp đồng ma thế nào đồng tà có phân biệt được không Đồng tiền có gai mà thánh có mắt Đức Chúa Ông trong chùa là ai Đừng biến Phật thành kẻ hám lợi Gạch ngói giả cổ GIA TIÊN Giải đáp thắc mắc giải mộng điềm báo hám danh Hát Văn Hàu đồng - Một món hời Hầu đồng ơi hầu đồng Hầu đồng sao cho có lộc Hầu đồng: Đồng đua đồng đú Hầu đồng: Đồng ma Hầu Đồng: Lênh đênh qua cửa Thần Phù Hầu đồng: Loạn mở phủ Hầu đồng: Lý do xoay khăn sau khi ra hầu Hầu đồng: Mẫu là con của Phật Hầu đồng: Nghĩa vụ của Đồng Thầy Hầu đồng: Nước mắt đạo mẫu Hầu Đồng: Phân biệt đồng tà Hầu đồng: Sự linh ứng hay buôn thần bán thánh Hầu đồng: Tác động của gia tiên đến mở phủ Hầu đồng: Trình đồng mở phủ để làm gì Hầu đồng: Ý nghĩa của hầu đồng Hầu Đồng:Bàn về chuyện xoay khăn hóa giải phong thủy HỎI ĐÁP hỗ trợ khách hàng huyền không học khoa cúng khoa học phong thủy Khóa lễ thế nào thì đắc lễ kiến thức đá phong thủy kiến thức đạo mẫu kiến thức vật phẩm kiến thức xây dựng kiến trúc phong thủy KY-SU-GOC-NHIN LA-KINH-PHONG-THUY Làm sao để yên căn yên mệnh Lễ hội đền Xâm Thị lịch sử phong thủy liên hệ Liên Phái linh vật phong thủy Lời Phật Dạy Mẫu Cửu Trùng Thiên Mẫu không phải là quỷ Mẫu Thoải là ai mệnh số đời người miễn hầu Mỗi năm hầu mấy vấn là đủ. Một tâm tình của con nhà thánh NGÀY TIỆC ngày tiệc đản phật thánh nghi lễ Nghiệp làm thầy tứ phủ NGOẠI CẢM ngôi chùa chuyên xem TRÙNG TANG Nhân ngày tiệc Mẫu kể chuyện về Mẫu NHÂN QUẢ Nỗi lòng một đồng thảy về Đạo Mẫu Nỗi lòng một thanh đồng Nỗi niềm đồng thày thời bùng phát nội thất pháp khi phong thủy pháp sư khoa nghi phật giáo phong thủy 2022 phong thủy âm trạch phong thủy biệt thự khu công nghiệp khu đại công trình phong thủy cấm kỵ hóa giải phong thủy chung cư nhà nhỏ phong thủy chuyên sâu phong thủy cổng cửa đại môn giếng trời phong thủy công trình phụ nhà vệ sinh cầu thang ban công ngoại quan nhà tắm phong thủy cơ bản phong thủy cuối năm tết đầu xuân phong thủy địa danh phong thủy đình chùa miếu mạo nhà thờ tổ từ đường phong thủy hình thế minh họa phong thủy kê đệm kích hoạt cải vận Phong thủy kinh doanh buôn bán phong thủy màu sắc phong thủy mệnh số đời người tinh duyên hôn nhân con cái công danh phong thủy nghi lễ thờ cúng phong thủy ngoại cảnh phong thủy nhà bếp phong thủy nhà đất xây dựng phong thủy nội thất treo tranh đặt tên phong thủy ô tô xe hơi mua bán vật dụng kê đệm phong thủy phòng khách phong thủy phòng ngủ phong thủy phòng thờ phong thủy số phong thủy tâm linh phong thủy thế giới phong thủy thông dụng phong thủy thời trang mua sắm phong thuy tiểu cảnh non bộ trang tri phù điêu đá quý phong thủy tổng hợp phong thủy tổng hợp 2016 phong thuy văn phòng phong tục tang lễ phong tục việt nam PHONG-THUY-AM-TRACH phongthuyviet Phủ Đồi Ngang Phủ Quảng Cung Phủ Tây Mỗ - Nơi giáng sinh lần thứ ba của Mẫu Liễu Quan Điều Thất Quan Hoàng Đôi Triệu Tường Quan Lớn Đệ Nhất Quan Lớn Đệ Nhị Quan Lớn Đệ Tam Sẽ còn nhiều "hiện tượng lạ" trong hầu đồng Sự biến tướng trong ngôi nhà mẫu Sự ngộ nhận trong hầu đồng tài liệu TÂM LINH Thái Tuế lưu niên Thanh đồng cần phải làm gì. Thanh đồng làm gì để vẹn đường tu Thánh không phải là ma thanh toán thần tích Thần tích về Mẫu Liễu Hạnh thầy phong thủy Thầy và lòng tham thế giới kiến trúc thiên văn THỜ CÚNG Thực hành đúng về hầu đồng Tín ngưỡng Dân gian TIN TỨC Tin tức tâm linh Việt Nam toàn quốc tra sao hạn cung mệnh căn số đi lễ phật thánh tạ đất mộ hàng năm Tranh tiểu cảnh trấn trạch trình đồng Trường hợp nào được khất hầu tử bình Tứ Đền - Một khu đền linh thiêng TỨ PHỦ tứ trụ TƯ VẤN NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU tư vấn phong thủy tư vấn thiết kế tử vi tử vi nghiệm lí tử vi trọn đời tự xem phong thủy cho nhà tướng pháp Văn Khấn văn khấn thông dụng vật phẩm phong thủy vị tri cổng cửa đại môn bàn làm việc VIDEO video áp vong gọi hồn Video Clip video đạo mẫu tứ phủ video đền chùa việt Video Hát văn video nghi lễ việt video phật giáo video phong thủy video tướng pháp việt hán nôm Việt nam tôi yêu xây nhà mua nhà sửa cải tạo nhà cần biêt xem chân gà xem ngày giờ xem tuổi làm ăn kết hôn xây nhà căn đồng tu tập phật giáo xem tướng nốt ruồi xem tướng tay
Hiển thị các bài đăng có nhãn xem ngày giờ. Hiển thị tất cả bài đăng

Chọn nhẫn cưới hợp phong thủy: Kiểu dáng gì, đeo như thế nào giúp vợ chồng vượng vận?

Chọn nhẫn cưới hợp phong thủy có thể được xem xét ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ hình dáng, số hạt kim cương, cách đeo,... đều ảnh hưởng đến cuộc sống lứa đôi mà bạn không thể bỏ qua được.
Nhẫn cưới là tín vật mà các cặp đôi sẽ cùng nhau chọn lựa cho sự kiện một lần trong đời nên việc chọn chiếc nhẫn như thế nào rất quan trọng. Do đó, chọn nhẫn cưới theo phong thủy là điều mà nhiều cặp uyên ương rất quan tâm, vì ai chẳng muốn có một cái kết viên mãn cho tình yêu của mình phải không nào? 

Dưới đây là những hướng dẫn chi tiết và đầy đủ nhất về cách chọn nhẫn cưới hợp phong thủy cho các cặp vợ chồng hạnh phúc dài lâu.

1. Phân biệt giữa nhẫn cưới với nhẫn đính hôn


Nhẫn cưới có rất nhiều loại, chọn đúng loại nhẫn phù hợp mục đích sử dụng hay tình huống thực tế cũng là một trong những bước quan trọng để chọn nhẫn hợp phong thủy. Nhẫn cưới và nhẫn đính hôn hay gây nhầm lẫn, không phải ai cũng phân biệt được.

- Điểm chung:

Nhẫn cưới và nhẫn đính hôn có điểm chung về chất liệu. Cả hai loại nhẫn này đều có thể được làm từ những chất liệu như vàng màu, vàng trắng, bạch kim.

Ngoài ra, hai loại nhẫn này còn có một điểm chung nữa là đều được đeo ở ngón áp út.

- Điểm khác biệt:
 
 Nhẫn đính hônNhẫn cưới
Số lượngMột chiếcHai chiếc, có thiết kế tương đương nhau hay có những điểm chung nhất định.
Thiết kếĐược đính nhiều loại đá hay trang trí cầu kỳ. Đơn giản, đa số dạng nhẫn tròn trơn, không có nhiều họa tiết trên thân. 
Trao nhẫnNhẫn được trao ở không gian riêng tư.Nhẫn được trao trong ngày lễ trọng đại nhất của đời người - ngày cưới, trước sự chứng kiến của quan viên hai họ.
Ý nghĩaNhẫn đính hôn sẽ được sử dụng trước trong chặng đường tình yêu của đôi uyên ương. Khi tình yêu chín muồi, chàng trai sẽ dùng nhẫn đính hôn để cầu hôn người con gái mình yêu.
Nhẫn cưới chính là lời tuyên bố chính thức đến tất cả mọi người rằng hai người muốn gắn bó bên nhau trọn đời. Thể hiệnsự ràng buộc trong hôn nhân, tình yêu sâu sắc, hạnh phúc của các cặp vợ chồng.
 
 
Sau đám cưới, nhiều cô dâu băn khoăn không biết đeo nhẫn đính hôn ở đâu vì không muốn cất đi. Để giải quyết vấn đề này, nhiều người đã chọn cách đeo đồng thời cả hai chiếc nhẫn vào ngón áp út. Ngoài ra, một số cô dâu lại lựa chọn cách đeo nhẫn đính hôn vào ngón áp út bàn tay phải và đeo nhẫn cưới vào ngón áp út bàn tay trái
Nhẫn vĩnh cửu:

Ngoài nhẫn cưới, nhẫn đính hôn có một loại nhẫn cũng khá quan trọng đó là nhẫn vĩnh cửu.

Khá ít người từng nghe về loại nhẫn này nhưng đây lại là một chiếc nhẫn mang ý nghĩa rất quan trọng của sự lâu bền.

Nhẫn vĩnh cửu được người chồng tặng cho vợ mình đánh dấu thời gian hạnh phúc bên nhau. Sau một quãng thời gian chung sống với nhau lâu dài, các cặp đôi muốn đánh dấu bằng lễ kỷ niệm ngày cưới Bạc, Vàng, Kim Cương thì họ có thể trao nhẫn cho nhau.
 
Khi đấy, nhẫn vĩnh cửu sẽ gắn thêm đá quý hoặc kim cương xung quanh chiếc nhẫn như minh chứng rằng, cuộc hôn nhân bền chặt không bị phá vỡ bởi bất kỳ điều gì.
 
Chọn nhẫn cưới hợp phong thủy giúp lứa đôi hạnh phúc
Đừng quên chọn nhẫn cưới hợp phong thủy để lứa đôi hạnh phúc

2. Hướng dẫn chọn nhẫn cưới theo mệnh


Để chọn được nhẫn cưới hợp mệnh (hợp tuổi) của chính mình, trước tiên cần xác định ngũ hành của nhẫn cưới là hành gì, có tương sinh hay tương hợp với mệnh của mình hay không. Từ đó, bạn sẽ tìm được đúng chiếc nhẫn cưới thỏa mãn các tiêu chí phong thủy cát lành.


- Xác định ngũ hành của loại nhẫn cưới


Căn cứ vào một số đặc điểm về hình dáng, màu sắc hay chất liệu... để biết được chiếc nhẫn cưới đó mang ngũ hành gì (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, hay Thổ).

+ Đặc điểm nhẫn cưới mang hành Kim:


Nhẫn mang hành Kim thường có các đặc điểm: Nhẫn màu trắng hoặc vàng, chất liệu vàng tây, bạch kim, bạc, thiết kế tròn, trơn, kiểu dáng đơn giản không có mặt lồi lên để gắn đá. Trên thân nhẫn có thể gắn chìm những viên đá quý hình tròn màu vàng, trắng.

+ Đặc điểm nhẫn cưới mang hành Mộc: 


Nhẫn cưới mang hành Mộc có đặc điểm sau: Nhẫn tròn, có thể cách điệu uốn lượn. Mặt nhẫn lồi lên hình tròn hoặc bầu dục, nạm đá màu xanh. Trên thân nhẫn có thể gắn những viên đá màu xanh.

+ Đặc điểm nhẫn cưới mang hành Thủy:


Những đặc điểm của nhẫn cưới có hành Thủy gồm: Nhẫn tròn, mảnh được cách điệu uốn lượn. Mặt nhẫn lồi lên hình tròn hoặc bầu dục gắn đá đen, xanh tím, xanh đen hoặc màu lục. Nếu muốn gắn đá trên thân nhẫn thì chọn đá màu sẫm tương tự.

+ Đặc điểm nhẫn cưới mang hành Hỏa:


Nhẫn cưới hành Hỏa thường có đặc điểm: Thường có hình dạng nhọn, được cách điệu với những nét nhô hơi cao, thân nhẫn có thể được thiết kế cắt chéo các cạnh, có thể có thiết kế hình dạng chữ V,  nhẫn có mặt lồi lên được thiết kế thành hình tam giác, đa giác.

+ Đặc điểm nhẫn cưới mang hành Thổ:


Những chiếc nhẫn thuộc hành Thổ thường có đặc điểm như: hình dạng vuông, được đặc biệt cách điệu với những nét vuông vắn hoặc những cạnh cắt chéo, thân nhẫn có thể làm hình vuông, hình khối cũng có thể có dạng hình chữ T, nhẫn có mặt lồi lên được thiết kế thành hình vuông, chữ nhật hoặc đa giác. 

- Chọn nhẫn cưới theo mệnh (hợp tuổi)


+ Chọn nhẫn cưới cho người mệnh Thổ


Năm sinh người mệnh Thổ:
 Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Đinh Hợi (2007)...


Loại nhẫn nên chọn: 
Người mệnh Thổ nên chọn nhẫn thuộc hành Hỏa vì Hỏa sinh Thổ. (Xem đặc điểm nhẫn thuộc hành Hỏa phía trên).

Nhẫn mang hành Hỏa trợ giúp đắc lực nhất cho những ai có mệnh Thổ tương sinh hoặc mệnh Hỏa (tương hòa) khi đeo. Nó giúp người mệnh Thổ luôn có một tình yêu nồng nàn và cháy bỏng, gia đình đầm ấm, hạnh phúc, sự nghiệp phát triển mạnh mẽ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn nhẫn mang hành Thổ, hành của chính bản mệnh để tình yêu thêm chan hoà, con cái vững tin, thuận lợi cho học vấn và sự nghiệp sau này...

Nhẫn cưới mang hành Hỏa, hợp với người mệnh Thổ
Nhẫn cưới thuộc hành Hỏa, rất tốt với người mệnh Thổ
 

+ Chọn nhẫn cưới cho người mệnh Kim


Năm sinh người mệnh Kim: Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Canh Thìn (2000), Tân Tỵ (2001),... 

Loại nhẫn nên chọn: 
Người mệnh Kim nên chọn nhẫn thuộc hành Thổ vì Thổ sinh Kim. (Xem đặc điểm nhẫn thuộc hành Thổ phía trên).

Nhẫn cưới mang hành Thổ trợ giúp đắc lực nhất cho những ai có mệnh Kim tương sinh hoặc mệnh Thổ (tương hòa) khi đeo. Nó giúp cho tình cảm của hai vợ chồng ngày càng thêm phần nồng ấm, thấu hiểu.

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn nhẫn mang hành Kim, hành của chính bản mệnh hỗ trợ tình cảm của các cặp vợ chồng thêm phần sắc son, thuận hoà, tâm đầu ý hợp, hỗ trợ nhau trong làm ăn, kinh doanh tốt hơn,...
 

Chọn nhẫn cưới cho người mệnh Thủy


Năm sinh người mệnh Thủy: Giáp Dần (1974), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997), Giáp Thân (2004), Ất Dậu (2005), Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013)...

Loại nhẫn nên chọn: 
Người mệnh Thủy nên chọn nhẫn thuộc hành Kim vì Kim sinh Thủy. (Xem đặc điểm nhẫn thuộc hành Kim phía trên).

Nhẫn cưới mang hành Kim trợ giúp đắc lực nhất cho những ai có mệnh Thủy tương sinh hoặc mệnh Kim (tương hòa) khi đeo. Nó giúp cho gia đình hài hòa, vợ chồng đồng thuận, cùng chung chí hướng trong cuộc sống, xây dựng cuộc sống bền lâu. 

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn nhẫn mang hành Thủy, hành của chính bản mệnh giúp cho tình cảm vợ chồng thêm bền vững, là tấm gương sáng, rất có lợi cho con cái sau này...

Nhẫn cưới thuộc hành Kim, hợp với người mệnh Thủy
Nhẫn cưới thuộc hành Kim, hợp với người mệnh Thủy

Chọn nhẫn cưới cho người mệnh Mộc


Năm sinh người mệnh Mộc: Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tị (1989), Nhâm Ngọ (2002), Quý Mùi (2003), Canh Dần (2010), Tân Mão (2011)...

Loại nhẫn nên chọn: Người mệnh Mộc nên chọn nhẫn thuộc hành Thủy vì Thủy sinh Mộc. (Xem đặc điểm nhẫn thuộc hành Thủy phía trên).

Nhẫn cưới mang hành Thủy trợ giúp đắc lực nhất cho những ai có mệnh Mộc tương sinh hoặc mệnh Mộc (tương hòa) khi đeo. Khi đeo nhẫn này sẽ hỗ trợ hóa giải mâu thuẫn vợ chồng, hai người tìm được tiếng nói chung để cùng vun vén hạnh phúc gia đình. 

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn nhẫn mang hành Mộc, hành của chính bản mệnh hỗ trợ cho tình yêu của hai người thêm nồng cháy, ấm áp. 
 

Chọn nhẫn cưới cho người mệnh Hỏa


Năm sinh người mệnh Hỏa: Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995), Mậu Tý (2008), Kỷ Sửu (2009)...

Loại nhẫn nên chọn: 
Người mệnh Hỏa nên chọn nhẫn thuộc hành Mộc vì Mộc sinh Hỏa. (Xem đặc điểm nhẫn thuộc hành Mộc phía trên).

Nhẫn cưới mang hành Mộc trợ giúp đắc lực nhất cho những ai có mệnh Hỏa tương sinh hoặc mệnh Mộc (tương hòa) khi đeo. Khi đeo nhẫn này sẽ giúp tình cảm vợ chồng ngày càng tốt đẹp hơn, cùng trở thành điểm tựa cho nhau để vượt qua khó khăn, trở ngại trong cuộc sống.

Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn nhẫn mang hành Hỏa, hành của chính bản mệnh góp phần làm cho tình cảm vợ chồng thêm những gắn bó hòa thuận, hạnh phúc, kinh tế gia đình phát triển.

nhan cuoi hanh Moc, hop voi nguoi menh Hoa
Nhẫn cưới thuộc hành Mộc, rất hợp với người mệnh Hỏa
 

4. Lưu ý quan trọng khi chọn nhẫn cưới hợp phong thủy

Ưu tiên chọn nhẫn một viên đá


Chọn nhẫn cưới không chỉ theo sở thích mà còn phải theo phong thủy và tính ứng dụng cao của nó. Vì nhẫn được sử dụng trong nhiều năm nên nếu gắn nhiều hạt đá gây bất tiện, lại có nguy cơ dễ rơi nên nhẫn cưới lý tưởng nhất là chỉ nên gắn một viên kim cương.

Một viên kim cương còn có ý nghĩa là "một", là "duy nhất". Bên cạnh đó, năng lượng chứa đựng trong một viên đá lớn sẽ dồi dào hơn nhiều viên nhỏ.

Tránh mua nhẫn gắn ngọc trai

 
Ý nghĩa của ngọc trai là giọt nước mắt của nàng tiên cá nên người ta lo sợ rằng đó là một biểu tượng không may mắn trong hôn nhân, nếu cô dâu sử dụng nhẫn này sẽ hay khóc lóc, buồn tủi. 
 
Hơn nữa, ngọc trai không có độ bền cao được khi so với kim cương mà chúng giòn và dễ hỏng, xước, việc sửa chữa, bảo hành sẽ hết sức tốn kém.
 

Nhẫn không quá chật, quá lỏng

 
Nên đeo với kích cỡ vừa phải, sao cho cảm thấy thoải mái, có thể hơi lỏng một chút nhưng khi cố gắng vẩy mạnh tay mà nhẫn không bị tuột ra là được.

Không nên ép buộc hay miễn cưỡng bản thân mình đeo những chiếc nhẫn không vừa vặn vì chắc chắn sẽ gây nhiều cảm giác khó chịu trong ngày trọng đại của bạn. Do đó cũng không nên chọn nhẫn vào buổi sáng vì khi đó ngón tay to hơn so với bình thường, dễ có xu hướng chọn chiếc nhẫn không vừa vặn.

Trước ngày cưới ít nhất nửa tháng, các bạn cần đi thử lại chiếc nhẫn đã chọn, để còn có thời gian khắc phục những vấn đề sai sót, ví dụ như các bạn lên hoặc xuống cân, hay những trục trặc đột xuất không biết trước được.

Không nên chọn nhẫn cưới quá mỏng và nhỏ

 
Nhẫn quá mỏng hay bị va đập, dễ hao mòn, do đó, các cặp đôi khi chọn mua nhẫn cưới cần quan tâm tới chất lượng cũng như tuổi thọ của chiếc nhẫn

5. Đeo nhẫn cưới thế nào cho hợp phong thủy?

 

Chớ đeo nhẫn trước lễ cưới 

 
Việc cưới hỏi quan trọng, phải có tôn ti, trật tự, có trên có dưới, khi chưa được gia đình hai bên công nhận thì không nên vội vàng, xáo trộn hết trật tự. Các cặp đôi cần kiên nhẫn chờ đến khi thắp nhang hành lễ, 2 bên gia đình họ hàng chứng kiến mới được đeo nhẫn. Có như thế tình cảm lứa đôi thuận buồm xuôi gió, gia đình không bị xáo trộn, tình yêu bền vững và hạnh phúc trọn vẹn hơn. 
 

Chỉ được đeo ở ngón áp út tay trái 

 
Không nên tùy tiện trong việc đeo nhẫn cưới ở các ngón khác ngoài ngón áp út. Có nhiều trường hợp do nhẫn bị rộng hay chật mà bạn đổi nhẫn cưới sang ngón tay khác, điều này là phạm đại kỵ phong thủy, là nguyên nhân khiến vợ chồng chia cách, tình cảm nhạt dần.
 
Cặp nhẫn cưới được xem là tín vật của tình yêu nên vị trí đeo nhẫn cũng phải có sự liên hệ đến trái tim. Do đó tĩnh mạch từ ngón áp út trên bàn tay trái chảy trực tiếp về trái tim cũng là lý do ngón này được coi là vị trí chuẩn mực để đeo nhẫn cưới.
 

Không cố tình để nhẫn cưới bị gãy

 
Làm gãy nhẫn trong lúc tức giận thể hiện cuộc hôn nhân đã không được coi trọng, người bạn đời cảm thấy bị tổn thương, khó hàn gắn.
 
Nên nhớ rằng nhẫn cưới là minh chứng cho tình yêu, nếu bạn không coi trọng nó thì đời sống hôn nhân rất bế tắc, có muốn hàn gắn yêu thương sau khi tranh cãi là việc rất khó khăn.
 

Bán hoặc làm mất nhẫn cưới

 
Bán hoặc đánh mất nhẫn cưới -  biểu tượng thiêng liêng gắn kết giữa hai vợ chồng dự báo một cuộc hôn nhân nhiều sóng gió. Do đó, phải cẩn trọng vì đó là chiếc nhẫn duy nhất có sự chứng giám của ông bà tổ tiên và quan viên hai họ. 
 

Hình thức nhẫn 

 
Khi chọn nhẫn cưới không cần thiết phải giống nhau từng chi tiết, hình dáng cho tới chất liệu, màu sắc. Ngoài ra việc nhẫn càng khác biệt càng không tốt, chúng phải có sự tương đồng nhất định thì mới gọi là nhẫn đôi. 
 
Nhẫn có nét chung thể hiện sự đồng sức đồng lòng với nhau. Quá khác biệt cho thấy cái tôi của mỗi người quá lớn, điều này gây hại cho đời sống gia đình, tương lai vợ chồng dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi. 
 
Ưu tiên chọn nhẫn chỉ có 1 viên kim cương
 

6. Chọn nhẫn cưới phù hợp 12 cung hoàng đạo


Bạch Dương 

 
Bạch Dương khá thực dụng, họ thích kim cương trên nhẫn cưới càng to càng chứng minh tình yêu lớn lao của người ấy dành cho mình. Chắc chắn họ rất tự hào đi khoe với bạn bè chiếc nhẫn có viên kim cương cỡ lên trên ngón áp út như là bằng chứng cho thấy mình được cưng chiều và yêu thương.
 

Kim Ngưu  

 
Không giống như Bạch Dương, Kim Ngưu lại không thích nhẫn cưới có hạt kim cương quá to, họ ưu tiên chiếc nhẫn dày bản có đính nhiều hạt kim cương li ti lấp lánh ốp vào thân nhẫn. Dường như toàn bộ nhẫn đang phát sáng để tỏa ra năng lượng tích cực, thu hút mọi ánh nhìn vậy.
  

Song Tử 

 
Song Tử thích nhẫn cưới có gắn kim cương đơn giản nhưng đại diện cho sự ôn hòa, nữ tính truyền thống. Ngoài ra, việc sáng tạo phá cách khi kết hợp nhiều hạt kim cương to nhỏ, lớn bé khác nhau trên chiếc nhẫn cũng khiến Song Tử cảm thấy thích thú. 
 

Cự Giải 

 
Cự Giải sẽ ưu tiên sự đơn giản, không quá cầu kỳ. Nếu cần sự tinh tế, nổi bật thì chỉ cần tập trung ở việc thiết kế sắc sảo là đủ trở thành chiếc nhẫn cưới lý tưởng của Cự Giải rồi. 
  

Sư Tử

 
Sư Tử luôn thích điều gì đó khác biệt nên kiểu dáng nhẫn ấn tượng của chiếc nhẫn có phần thân xoắn ốc như hình ảnh vô cực biểu hiện cho sự sáng tạo không ngừng và tính cách phóng khoáng của các cô nàng hiện đại như Sư Tử. 
 
Hoặc chiếc nhẫn được chế tác với kiểu dáng vương miện là các kiểu nhẫn đẹp phù hợp với Sư Tử cá tính.
 

Xử Nữ 

 
Xử Nữ thích nhẫn ngọc trai nhưng bạn nên lưu ý rằng không nên dùng ngọc trai gắn lên nhẫn cưới. Bạn có thể chọn những viên kim cương trong veo, duy nhất đính trên nhẫn là đã thể hiện được sự "độc tôn" của mình rồi.
 

Thiên Bình 

 
Thiên Bình khá ôn hòa, dịu dàng, với tính cách của mình, họ sẽ rất phù hợp với chiếc nhẫn cưới kim cương có thân nhẫn dạng mảnh.
 

Hổ Cáp 

 
Hổ Cáp là chòm sao có sức quyến rũ đặc biệt, họ thích nhẫn theo một tiêu chí cụ thể và mới lạ với lựa chọn kim cương kết hợp với màu của vàng nguyên bản nhưng có thiết kế thân nhẫn hình dáng độc đáo.
 

Nhân Mã

 
Nhân Mã cá tính và yêu cuồng say, màu xanh hoàng gia của đá sapphire kết hợp với kim cương với phong cách thiết kế đề cao tính đối xứng và sự cân bằng là lựa chọn hoàn hảo cho họ.
 
Người ta tin rằng loại đá này được gắn trên nhẫn cưới biểu tượng tình yêu sẽ tạo ra sự dễ chịu cho các cặp vợ chồng. Sức mạnh của nó có thể giúp người chồng hay người vợ bày tỏ quan điểm, ý kiến riêng của mình dễ dàng hơn.
  

Ma Kết

 
Ma Kết tài trí thông minh, mạnh mẽ, tài năng, hào phóng và nữ tính. Nét hấp dẫn của họ nằm ở phong thái độc lập, tự tin và một chút nổi loạn. Họ có xu hướng tận hưởng cuộc sống hằng ngày với sự hài hước, lạc quan yêu đời.
 
Với tính cách ấy, chắc chắn cô nàng Ma Kết sẽ bất ngờ vì thích thú với nhẫn cưới có đính thạch anh hồng, đỏ.
 

Bảo Bình

 
Chiếc nhẫn cưới với viên kim cương màu xanh biển ở giữa làm điểm nhấn và những viên kim cương trắng lấp lánh bao bọc xung quanh quả là điều mà Bảo Bình khao khát từ bao lâu nay.
 

Song Ngư

 
Song Ngư ưu tiên chọn kết hợp kim cương và ngọc lục bảo vì chúng tượng trưng cho sự phát triển và tốt đẹp, là loại ngọc làm tăng tính sáng tạo và nhận thức của cô nàng Song Ngư.
 
Ngọc lục bảo đóng vai trò như một loại thuốc an thần tự nhiên, giúp họ vơi đi sự lo lắng khi gặp vấn đề khó khăn, đem lại cho người đeo những điều tốt lành nhất và biến những giấc mơ thành hiện thực. 

Đi tìm chiếc nhẫn cưới mơ ước của 12 chòm sao
Nếu bạn đang tự hỏi đâu là nhẫn cưới mơ ước của 12 chòm sao thì sau đây sẽ là những gợi ý vô cùng hữu ích cho bạn để làm hài lòng một nửa của mình.

7. Con số liên quan đến nhẫn cưới


Mơ thấy nhẫn nói chung, con số may mắn là 01 - 10 - 00.
Trong giấc mơ của mình thấy nhẫn vàng con số may mắn là: 20, 70.
Chiêm bao thấy nhặt được nhẫn vàng là số: 20, 22.
Chiêm bao thấy nhẫn giả, con số may mắn là 10 - 64.
Trong giấc mơ thấy có người tặng nhẫn vàng là số: 77, 22.
Nằm mơ thấy đeo nhẫn vàng cho người khác là số: 10, 80.
Ngủ mơ thấy nhẫn vàng bị gãy là số: 12, 22.
Chiêm bao thấy đeo nhiều nhẫn vàng là số: 33, 77.
Trong giấc mơ thấy mất nhẫn vàng là số: 07, 57.
Mơ thấy mua nhẫn vàng là số: 41, 86.

Trên đây,ptv đã chia sẻ toàn bộ thông tin liên quan đến việc chọn nhẫn cưới hợp phong thủy. Mong rằng chúng hữu ích cho các cặp đôi trong ngày trọng đại cũng như góp phần thúc đẩy hôn nhân thêm bền vững

tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Trẻ sinh phạm giờ Quan Sát (tù tội) và cách hóa giải



Một trong những giờ sinh rất "xấu" đối với những đứa bé nào khi trào đời mà không bà mẹ ông bố nào muốn. Đó là sinh phạm giờ Quan sát. Hầu hết là các bà mẹ ông bố đều không biết giờ Quan sát là gì, dưới đây chúng tôi xin nêu cụ thể giờ Quan sát và cách hóa giải khi trẻ sinh phạm giờ Quan sát

Trẻ sinh phạm giờ Quan sát thì lớn lên tre ngỗ ngịch, thông minh, bất trị, đặc biệt là dễ phạm vào con đường lao lý và tù tội. Lớn lên sẽ mắc các chứng bệnh về gan.



Cách nhận biết trẻ sinh vào Giờ Quan sát:



1. Tháng 1 sinh vào giờ Tị  (9 - 11h)

2. Tháng 2 sinh vào giờ Thìn (7 - 9h)

3. Tháng 3 sinh vào giờ Mão  (5 - 7h)

4. Tháng 4 sinh vào giờ Dần (3 - 5h)

5. Tháng 5 sinh vào giờ Sửu (1- 3h)

6. Tháng 6 sinh vào giờ Tí (23 - 1h)

7. Tháng 7 sinh vào giờ Hợi (21 - 23h)

8. Tháng 8 sinh vào giờ Tuất (19 - 21h)

9. Tháng 9 sinh vào giờ Dậu (17 - 19h)

10. Tháng 10 sinh vào giờ Thân (15 - 17h)

11. Tháng 11 sinh vào giờ Mùi (13 - 15h)

12. Tháng 12 sinh vào giờ Ngọ (11 - 13h)



Cách hóa giải:



Sau khi bé được 1 tuổi thì bán khoán lên chùa, hay đền 13 tuổi  xin đón về thì sẽ hóa giải được giờ sinh phạm Quan Sát


Ngày vía Thần Tài: Mua vàng là hình thức, tâm đức là cốt lõi

Mua vàng ngày vía Thần Tài không còn là chuyện lạ. Các chuyên gia phong thủy nói gì về điều này?



Mỗi năm vào ngày mùng 10 tháng Giêng, mọi người lại nô nức sắm sửa lễ vật cúng vía Thần Tài, vị thần chủ quản về tài lộc, để cầu mong một năm làm ăn suôn sẻ, phát lộc phát tài.

Bên cạnh đó, một số người lại tích góp tiền bạc để mua vàng, một vài công ty kết hợp khai trương để lấy may. Mọi người tin rằng, việc mua vàng ngày vía Thần Tài (10/1 âm lịch) sẽ mang lại nhiều may mắn, công việc làm ăn thuận lợi, tiền bạc rủng rỉnh cả năm.

Ngay via Than Tai Mua vang la hinh thuc, tam duc la cot loi hinh anh
 
Theo chuyên gia phong thủy Nguyễn Đức Trụ, rất nhiều người dân đi mua vàng trong ngày vía Thần Tài theo trào lưu để cầu may mắn trong năm mới mà chưa thực sự hiểu rõ về phong tục này. Theo quan niệm phương Đông, ngày 10/1 âm lịch hằng năm là ngày Thần Tài bay về trời. Để đón Thần Tài thì không phải chờ đến ngày đó mới tiến hành nghi lễ.

Ông Trụ cho biết thêm, hướng Tài Lộc trong năm Bính Thân 2016 là hướng Đông. Do đó, vào ngày đầu năm (tức mùng 1 Tết), mọi người nên xuất hành về hướng Đông để đón tài nghênh lộc. Thêm nữa, gia đình phải có bàn thờ Thần Tài để khi đón vị thần này về có chỗ thắp hương, khấn vái. Khi cúng Thần Tài, không sử dụng tiền vàng âm phủ mà có loại vàng mã riêng, nên gia chủ lưu ý để không bị lẫn lộn.

Ngay via Than Tai Mua vang la hinh thuc, tam duc la cot loi hinh anh 2
 
Cũng theo chuyên gia phong thủy, mua vàng vào ngày này khá phổ biến. Đó cũng được coi là biện pháp tích trữ của cải. Trong trường hợp gia đình nào không có bàn thờ Thần Tài thì có thể cầu tài lộc bằng cách trưng bày các vật phẩm phong thủy tại những vị trí vượng tài trong nhà, nơi làm việc. Bởi việc xác định các yếu tố phong thủy phụ thuộc vào rất nhiều thứ, nên mọi người cần chú ý để áp dụng hợp lý đối với gia đình mình.

Chuyên gia phong thủy Hồng Sơn cũng tán đồng quan điểm trên. Ông cho biết thêm, ngoài việc mua vàng để cầu may mắn về tài lộc, ngày nay người dân cũng thường đi đền chùa để thắp hương cầu khấn.

Theo ông, phải có phúc có đức thì mới có tài: “Việc mua vàng chỉ là hình thức, việc tâm đức con người mới là cốt lõi”.

tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Cách tính để sinh con trai hay gái theo Âm Dương Bát Quái
Sinh trai hay gái theo 8 quẻ - Bát quái có 8 quẻ: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Thì trong đó có:  4 quẻ Dương là: Càn, Khảm, Cấn, Chấn và 4 quẻ Âm là: Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Muốn biết sinh con trai hay con gái thì trước tiên phải biết tuổi của người chồng theo âm lịch. Tuổi của người vợ theo âm lịch. Và tháng thụ thai theo âm lịch, để đối chiếu với 1 trong 8 quẻ trên, để biết là sẽ sinh con trai hay con gái.
- Nếu tuổi chẵn: 20, 22, 24…hoặc 30, 32, 34…
- Hay tháng thụ thai là tháng chẵn: 2, 4, 6, 8, 10, 12 thì kẻ 2 vạch ngắn - - (hào âm).
- Nếu tuổi lẻ: 21, 23, 25…hoặc 31, 33, 35…
- Hay tháng thụ thai là tháng lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11 thì kẻ 1 vạch dài __ (hào dương).
- Khi vạch các hào thì nhớ vạch hào Âm ( - - ) hoặc hào Dương ( __ ), ứng với tuổi của người chồng ở trên cùng, tuổi của người vợ ở dưới cùng, còn tháng thụ thai thì vạch ở giữa. Nhớ tính tuổi chồng và tuổi vợ vào năm tháng thụ thai, theo tuổi âm lịch.
- Nếu các vạch tạo thành quẻ Dương: Càn, Khảm, Cấn, Chấn thì sẽ sinh con trai.
- Nếu các vạch tạo thành quẻ Âm: Tốn, Ly, Khôn, Đoài thì sẽ sinh con gái.
Ví dụ 1:
- Tuổi của người chồng theo âm lịch là 31 tuổi, là tuổi lẻ thì vạch một hào dài __ (hào dương) ở trên cùng. Tuổi của người vợ theo âm lịch là 26 tuổi, là tuổi chẵn thì vạch 2 vạch ngắn - - (hào âm), ở dưới vạch đã kể của người chồng.
- Tháng thụ thai là tháng 4 (chẵn) thì vạch 2 vạch ngắn - - (hào âm), ở giữa 2 vạch của chồng và vợ. Ta có quẻ Cấn (con trai). Muốn biết tượng của 8 quẻ thì xem hình phía trên.
Ví dụ 2:
- Tuổi của người chồng tính theo âm lịch là 32 tuổi, là tuổi chẳn thì vạch 2 hào ngắn - - (hào âm). Tuổi của vợ tính theo âm lịch lúc đó là 28 tuổi, là tuổi chẵn vạch 2 vạch ngắn - - (hào âm), ở dưới vạch đã kể của người chồng.
- Tháng thụ thai là tháng 12 (chẵn), thì vạch 2 vạch ngắn - - (hào âm) ở giữa 2 vạch của chồng và vợ. Ta có quẻ Khôn (con gái).
Ví dụ 3:
- Tuổi của người chồng tính theo âm lịch là 38 tuổi, là tuổi chẳn thì vạch 2 hào ngắn - - (hào âm). Tuổi của vợ tính theo âm lịch lúc đó là 33 tuổi, là tuổi lẻ thì vạch 1 một hào dài __ (hào dương) ở dưới vạch đã kể của người chồng.
- Tháng thụ thai là tháng 10 (chẵn), thì vạch 2 vạch ngắn - - (hào âm) ở giữa 2 vạch của chồng và vợ. Ta có quẻ Chấn (con trai).
- Nếu cách tính trên thấy rắc rối thì tính theo cách rút gọn như sau:
Xem tuổi cha và mẹ là tuổi chẵn hay tuổi lẻ theo âm lịch ( Chẳn: 20, 22, 24…hoặc: 30, 32, 34…Lẻ: 21, 23, 25…hoặc: 31, 33, 35…). Xem tháng thụ thai là chẳn hay lẻ ( Chẳn: 2, 4, 6, 8, 10, 12. Lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11) rồi sẽ tính ra ngay:
2 chẵn 1 lẻ = con trai ( Gồm các quẻ: Chấn, Cấn, Khảm ).
2 lẻ 1 chẵn = con gái ( Gồm các quẻ: Tốn, Đoài, Ly ).
Nhưng nếu 3 chẵn = con gái ( Quẻ Khôn ).
Nếu 3 lẻ = con trai ( Quẻ Càn).
Ví dụ:cha là 30 tuổi (chẵn), mẹ là 29 tuổi (lẻ), người mẹ mang thai tháng 7 (lẻ). Vậy sẽ sinh bé gái.
(Chú ý: Khi kiểm tra cách tính này với em bé đã sinh để chiêm nghiệm, thì thường hay tính sai về tháng thụ thai, cho nên ngày xưa tính tháng sanh trước rồi đếm ngược lại 10 tháng (dù không đủ 10 tháng nhưng vẫn tính đủ). Ví dụ em bé sinh ra tháng 5 đếm ngược lại tháng 5 là 1, tháng 4 là 2,…đến tháng 8 là đủ 10, tức tháng 8 người mẹ thụ thai. Để kiểm tra và chiêm nghiệm những em bé đã sinh).
Đây là cách tính theo Âm Dương lịch bát quái, rất đúng. Ở trên, ba số chẵn tức là quẻ khôn (thuần âm = đứa bé gái có nữ tính rất mạnh), còn ba số lẻ tức quẻ càn (thuần dương = đứa bé trai có nam tính rất mạnh).

Vì thế vợ chồng muốn sanh trai hay gái nên dựa vào phương pháp trên để tính

Trong năm Kỷ Hợi, kết hôn khi nào là tốt nhất? Cùng xem tháng tốt để cưới hỏi năm 2019 để vợ chồng bên nhau hạnh phúc tới đầu bạc răng long nhé.

háng Giêng


xem thang tot de cuoi hoi nam 2019
 
Xem tháng tốt để cưới hỏi năm 2019, không thể bỏ qua tháng Giêng. Tháng đầu năm mới, mùa xuân khai hoa nở nhụy, là thời điểm tốt để đôi lứa tính tới chuyện về chung 1 nhà. 
 
Xét từ quan hệ giữa năm và tháng, năm 2019 là năm Hợi, Thái Tuế chính là Hợi. Tháng Giêng là tháng Dần, theo tử vi Dần Hợi nhị hợp, chính vì thế tháng Giêng rất thích hợp cho các cặp đôi tính chuyện hôn nhân hạnh phúc trăm năm. Cục diện Lục hợp sẽ mang đến may mắn cho các cặp đôi, để vợ chồng ở bên nhau hạnh phúc tới đầu bạc răng long.
 

Tháng 2 âm lịch

 
Trong số những tháng tốt để cưới hỏi năm 2019, tháng 2 âm lịch là 1 lựa chọn không tồi. Hợi Mão bán hợp, trong tháng Mão mà tính chuyện hôn nhân thì sẽ vô cùng thuận lợi. Tháng Mão mà chúng ta đang nói đến trong năm 2019 chính là tháng 2 âm lịch.
 
Nếu đôi trẻ đến với nhau trong tháng Thái Tuế tương hợp thì sẽ được hưởng phúc lành của đất trời. Tam hợp cục ngụ ý hòa hợp về mọi điều, là điềm báo tốt lành cho cuộc sống hôn nhân về sau của đôi bạn trẻ. 
 
Nếu bạn và người ấy bên nhau đã lâu, tình cảm đã chín muồi và tính tới chuyện kết hôn thì hãyXem và chọn ngày lành tháng tốt cho cưới xin ngay từ bây giờ đi nhé. Tháng 2 âm lịch năm Kỷ Hợi là thời điểm tốt để đôi lứa về chung 1 nhà. Tháng 2 âm cũng được coi là một trong những tháng cưới hỏi tốt nhất năm 2019.
 

Tháng 6 âm lịch


nen ket hon thang nao nam 2019
 
Nếu những tháng đầu năm quá gấp gáp, không kịp để bạn chuẩn bị cho việc cưới hỏi thì có thể xem xét đến tháng 6 âm lịch. Đây cũng được xem là thời điểm tốt để vợ chồng nên duyên đôi lứa. Trong bộ 3 Tam hợp với Hợi, ngoài Mão thì còn có Mùi nữa, tháng 6 âm năm 2019 chính là tháng Mùi.
 
Tương tự như tháng 2 âm, đây cũng là tháng tốt, tháng đẹp để tiến hành việc cưới hỏi. Các cặp đôi kết hôn trong tháng 6 âm sẽ được hưởng lộc đất trời, cát khí bao quanh, đôi lứa bên nhau hạnh phúc tới đầu bạc răng long. Xem ngay 3 con giáp này kết hôn năm 2019 thì đại cát đại lợi, hạnh phúc ngập tràn, may mắn bủa vây.
 

Tháng 11 âm lịch

 
Một thời điểm nữa để cho những bạn có ý định kết hôn năm 2019 lựa chọn làm đám cưới chính là tháng 11 âm. Tháng này trong năm là tháng Tý. Tý Hợi tương hội, quý nhân sẽ nâng đỡ rất nhiều cho bản mệnh nếu kết hôn vào tháng này.
 
Bạn có thể xem xét và cân nhắc giữa các lựa chọn trên đây. Nếu chưa thực sự sắp xếp được đám cưới và đầu năm hay giữa năm thì tháng 11 này sẽ giải quyết bớt những nỗi lo lắng của cô dâu chú rể cùng 2 bên gia đình nữa đó. Nhỡ xem ngày tốt xấu để đón lành tránh dữ nhé.
 

Tháng Chạp


xem ngay lanh thang tot de ket hon nam 2019
 
Tháng Chạp là tháng cuối năm, hay còn được gọi với cái tên là “tháng Củ mật”. Đọc ngay để biết Vì sao tháng 12 Âm lịch được gọi là tháng củ mật . Thường là tháng cuối năm sẽ rất bận rộn, nhưng nếu bạn và người ấy thực sự thấy tình cảm đã chín muồi thì cứ về thưa chuyện với mẹ cha, chắc hẳn 1 đám cưới hạnh phúc đang chờ đợi phía trước.
 
Tháng Chạp năm Kỷ Hợi là tháng Sửu, Hợi Tý Sửu hợp thành Tam hội, cục diện này sẽ giúp cho các cặp vợ chồng yên tâm vững bước trên con đường đi đến tương lai. Cuộc sống hạnh phúc của gia đình có khi còn khiến các bạn hối hận vì không sớm nhìn thấy tương lai mà kết hôn sớm ấy chứ.tư vấn phong thủy thiết kế kiến trúc thi công xây dựng dân dụng thi công đình chùa miếu mạo vật phẩm phong thủy.0988611829

Xem tuổi vợ chồng, hoặc hùn hạp làm ăn, thậm chí chọn bạn, chọn người làm cho mình từ xưa đến nay đều được coi trọng, có những cặp đôi yêu nhau muốn tiến tới hôn nhân, nhưng bị gia đình phản đối kịch liệt chỉ vì chuyện không hợp, xung khắc. Xét trên quan điểm lý học thì chuyện đó không sai, nhưng cũng chưa chắc đã đúng. Lý do thì nhiều, nhưng để phán xét hợp hay không? phải dựa vào rất nhiều yếu tố, liệu người xem đã xét đầy đủ các yếu tố chưa? hay chỉ thấy can này chi nọ xung khắc nhau thì vội kết luận là xung khắc, chưa kể có những cái khắc chưa hẳn đã xấu. Và nếu có thực sự xấu thì vẫn có cách để hóa giải, mục đích của lý số là vậy. Chứ không phải xem thấy xấu là bỏ luôn. Chỉ những trường hợp quá xấu do nhiều yếu tố, và khó có thể hóa giải thì mới khuyên người ta nên cân nhắc, nhưng trường hợp này rất ít. Nhưng các bạn lưu ý nhất là chuyện vợ chồng quan trọng bậc nhất là phải yêu thương nhau thật sự, mọi thứ chỉ là bổ trợ. Sống có tâm, có đức với nhau thì không lo sợ vấn đề này. vì người xưa đã có câu "Đức năng thắng số", "Nhân định thắng thiên". Còn giả như ngược lại, thì cho dù có hợp mấy đi chăng nữa, sớm muộn cũng chia lìa. Để các bạn rõ hơn về vấn đề này và biết thế nào là đúng, sai Tôi xin chia sẻ với các bạn bài viết này, hy vọng thông qua đó các bạn có thể tự xem cho mình và có những quyết định đúng đắn.




Xem tuổi vợ chồng, bạn bè, hùn hạp làm ăn v.v. dựa vào 3 điểm chính

1. Thập Nhị Chi: Tuổi, gồm 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, v.v.
2. Ngũ Hành: Mệnh, gồm Kim, Hỏa, Thủy, Mộc, Thổ
3. Cung: mỗi tuổi có 2 cung: Cung Chính và Cung Phụ.
- Cung chính gọi là cung sinh
- Cung phụ gọi là cung phi.
Cùng tuổi thì Nam và Nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

Xem qua là biết ngay vợ chồng có khắc kỵ nhau hay không đọc thêm bên dưới cùng: 
Ngũ Hành Phối Hợp và Khắc Kỵ trong hôn nhân! Nguyên tắc khái quát: Đôngmạng (Đông Trạch) lấy Tây mạng (Tây Trạch) thì không hợp.

* Chú ý:

Sinh mệnh và Cung Phi mệnh là hai hành khác nhau (Phi có nghĩa là chạy đi, dời đi). Cung Phi mệnh của nam và nữ cũng khác nhau. Chỉ có một số rất ít người nam và nữ có Cung Phi mệnh giống nhau thí dụ: nam và nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979 Sinh mệnh cung Tốn/ hành Hỏa; Cung Phi mệnh nam nữ đều là cung Chấn/ hành Mộc!

Cung Phi mệnh lại chia ra làm hai loại: Cung Phi Bát Trạch và Cung Phi Bát Tự.
Trong phong thủy, bói toán, khi nói đến Cung Phi mệnh người ta ám chỉ Cung Phi Bát Trạch.

Cung Phi Bát Tự hay Bát Tự Phi Cung 

   Chỉ dùng để coi duy nhất cho hôn nhân tác hợp. Nhưng đây cũng chỉ là phần phụ thêm vào thôi. Có nghĩa là: nếu Bát Trạch tốt, Bát Tự cũng tốt thì hôn nhân sẽ nhiều phần chắc là tốt, còn nếu hai bên đều xấu thì có thể suy ra là xấu. Nhưng cũng nên cân nhắc, phối hợp, xem xét kỹ lại những yếu tố khác, không nên quá tiêu cực. Nên nhớ chọn vợ, lấy chồng thì cái ĐỨC là quan trọng trên hết, người ăn ở thất đức thì cho dù có giàu sang tột bực cũng chỉ là tạm bợ, tai họa, bịnh hoạn sẵn sàng chờ chực để ập tới.

Cách Tính Cung Phi Bát Tự

Đặc điểm của Cung Phi Bát Tự là cung của phụ nữ giống y như cung bên Cung Phi Bát Trạch, không thay đổi, không có gì khác biệt (xem bảng tra mệnh hoặc cách tính Cung Phi Bát Trạch bên dưới).
Tìm được Cung Phi Bát Tự của nữ rồi thì suy ra Cung Phi Bát Tự của người nam.

Nhớ (Hậu Thiên Bát Quái): Nhất Khảm; Nhì Khôn; Tam Chấn; Tứ Tốn; Ngũ Trung (nam Khôn, nữ Cấn); Lục Càn; Thất Đoài; Bát Cấn; Cửu Ly.

Cung Phi Bát Tự - cách tính thứ nhất:

Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ lớn hơn hay bằng 3 thì lấy 12 trừ ra.
Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ nhỏ hơn 3 thì lấy 3 trừ ra.
Thí dụ 1: Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ sinh năm 1979 là Chấn (tam Chấn = 3), thì Cung Phi Bát Tự của nam là 12 - 3 = 9 (hay xem bảng nam/nữ) cửu Ly
Thí dụ 2: Nữ sinh 1986 Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch là Khảm (nhất Khảm =1); lấy 3 - 1 = 2 nam Cung Phi Bát Tự là nhị Khôn.



Cung Phi Bát Tự - cách tính thứ hai:

Nếu đã có số Cung Phi Bát Trạch của nam (xem cách tính bên dưới) thì lấy số đó trừ đi 3. Được số bằng 0 thì dùng 9; được số nhỏ hơn 0 tức số âm thì cộng thêm 9. Được 5 thì Cung Phi Bát Tự của người nam này là (ngũ) Khôn.
Thí dụ: theo cách tính Cung Phi Bát Trạch của người nam sinh 1979 ở dưới thì được số 3.
3-3=0 dùng số 9 (cửu) Ly chính là Cung Phi Bát Tự của người nam sinh năm này.
- Còn Cung Phi Bát Tự của người nữ sinh năm 1979 cũng chính là Cung Phi Bát Trạch của người nữ, tức là Chấn.

Cung Phi Bát Tự - cách tính thứ ba:

   Xem đối chiếu sau đây cho người nam (vì người nữ thì hai bên Bát Trạch và Bát Tự giống nhau)

Cung Phi Bát Trạch : Cung Phi Bát Tự
Khảm : Đoài
 Khôn : Cấn
Chấn : Ly
Tốn : Khảm
còn nam mạng thuộc Ngũ trung cung thì hai bên
Khôn : Khôn
Càn : Chấn
Đoài : Tốn
Cấn : Khôn
Ly : Càn
Cung Phi Bát Trạch hay Bát Trạch Phi Cung bao gồm nhiều khía cạnh nên quan trọng hơn. Thường được dùng để xem hai tuổi thành hôn tốt xấu, sinh trai hợp hay gái hợp, hướng nhà đúng sai, sử dụng nhiều mặt trong phong thủy.

Cách Tính Cung Phi Bát Trạch

Cung Phi Bát Trạch - cách tính thứ nhất:

Nhớ (Hậu Thiên Bát Quái): Nhất Khảm; Nhì Khôn; Tam Chấn; Tứ Tốn; Ngũ Trung (nam Khôn, nữ Cấn); Lục Càn; Thất Đoài; Bát Cấn; Cửu Ly.
Tính Cung Phi Bát Trạch của người nam trước. Cộng số của năm sanh lại cho đến khi còn 1 số, sau đó lấy 11 trừ. Nếu trừ ra số 0 thì dùng 9. Số lớn hơn 9 thì trừ cho 9, nếu là số 5 thì Cung Phi Bát Trạch của nam là Khôn.
Tính Cung Phi Bát Trạch của người nữ thì lấy số 15 trừ số Cung Phi của nam, số lớn hơn 9 thì trừ đi 9, số 0 thì dùng 9, số 5 thì Cung Phi Bát Trạch của người nữ là Cấn.
Thí dụ người nữ sanh 1979:
Phải tính Cung Phi của nam trước 1+9+7+9=26; cộng lại còn 1 số 2+6=8. Lấy 11-8=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch người nam sinh 1979 sẽ là (tam) Chấn.
Sau đó tính cho nữ: 15-3=12; 12 lớn hơn 9 nên 12-9=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch của người nữ sẽ là (tam) Chấn.

Cung Phi Bát Trạch - cách tính thứ hai:

Cộng các số của năm sinh trừ đi 9, cộng sao cho kết quả là 1 đến 9. Sau đó tra bảng dưới đây.
Thí dụ: sinh năm 1979 => bỏ đi 1 số 9 => 1+7=8+9=17=>1+7=8 vậy tra bảng được nam sinh năm 1979 có cung phi bát trạch là Chấn, nữ sinh năm 1979 có cung phi bát trạch (và cả cung phi bát tự) cũng là Chấn.
Thí dụ tiếp tục: sinh năm 2000, vì không có số 9 nên khỏi bỏ. Vậy được số 2. Tức là nam sinh năm 2000 thì cung phi bát trạch Ly, gái sinh 2000 bát trạch và bát tự là Càn.
Thí dụ 3: sinh năm 2009, bỏ đi 1 số 9. Vậy còn lại số 2, nam bát trạch Ly, nữ bát trạch và bát tự Càn.

*Chú ý: tính cách này là theo năm dương lịch, nhưng nếu ngày sinh trước tết Ta, thì phải tính năm trước đó.
Thí dụ sinh ngày 6 tháng 2 dương lịch năm 1997 tức là ngày 29 tết năm Bính Tý thì phải tính là năm 1996, tức là theo cách tính này thì 1996 (bỏ đi 1 số 9) => 1+9=10=>1+0=1+6=7, theo bảng dưới thì con trai bát trạch Tốn, con gái bát trạch (bát tự) Khôn.



hoặc dùng cách thứ ba, tra bảng có sẳn:
Bảng Tra Mệnh theo Cung Phi Bát Trạch (đã tính sẵn)




Phương hướng tốt/xấu 
Cung Phi Khảm
Đông Thiên Y - Tây Họa hại
Nam Phước đức - Bắc Phục vị
Đông Bắc Ngũ quỷ - Tây Nam Tuyệt mạng
Tây Bắc Lục sát - Đông Nam Sinh khí

Cung Phi Khôn:
Đông Họa hại  - Tây Thiên Y 
Nam Lục sát  - Bắc Tuyệt mạng
Đông Bắc Sinh khí - Tây Nam Phục vị 
Tây Bắc Phước đức - Đông Nam Ngũ quỷ

Cung Phi Chấn:
Đông Phục vị - Tây Tuyệt mạng
Nam Sinh khí - Bắc Thiên Y
Đông Bắc Lục sát - Tây Nam Họa hại
Tây Bắc Ngũ quỷ - Đông Nam Phước đức

Cung Phi Tốn:
Đông Phước đức - Tây Lục sát
Nam Thiên Y - Bắc Sinh khí
Đông Bắc Tuyệt mạng - Tây Nam Ngũ quỷ
Tây Bắc Họa hại - Đông Nam Phục vị

Cung Phi Càn:
Đông Ngũ quỷ - Tây Sinh khí
Nam Tuyệt mạng - Bắc Lục sát
Đông Bắc Thiên Y - Tây Nam Phước đức
Tây Bắc Phục vị - Đông Nam Họa hại

Cung Phi Đoài
Đông Tuyệt mạng - Tây Phục vị
Nam Ngũ quỷ - Bắc Họa hại
Đông Bắc Phước đức - Tây Nam Thiên Y
Tây Bắc Sinh khí - Đông Nam Lục sát

Cung Phi Cấn:
Đông Lục sát   - Tây Phước đức
Nam Họa hại  - Bắc Ngũ quỷ
Đông Bắc Phục vị  - Tây Nam Sinh khí
Tây Bắc Thiên Y - Đông Nam Tuyệt mạng

Cung Phi Ly:
Đông Sinh khí - Tây Ngũ quỷ
Nam Phục vị - Bắc Phước đức
Đông Bắc Họa hại - Tây Nam Lục sát
Tây Bắc Tuyệt mạng - Đông Nam Thiên Y

Ngoài ra còn dựa vào thiên can của chồng và tuổi của vợ để đoán thêm.
Thiên can 
là 10 can gồm có: Giáp, Ất, Bính Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Xét về Tuổi
Lục Hợp là 6 cặp tuổi hợp nhau: Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp; Mẹo Tuất hợp; Thìn Dậu hợp; Tỵ Thân hợp; Ngọ Mùi hợp.
Tam hợp: Cặp 3 tuổi hợp với nhau Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mẹo Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục Xung là 6 cặp tuổi xung khắc nhau: Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mẹo xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi.
Lục Hại 6 cặp tuổi hại nhau tức là không tốt khi ăn ở, buôn bán, ...: Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mẹo hại Thìn; Thân hại Hợi; Dậu hại Tuất.

Vợ chồng cùng tuổi thì hợp. Có câu: "Vợ chồng cùng tuổi, ăn rồi nằm duỗi".
Hai tuổi khắc nhau cũng có thể sống chung với nhau được nếu như Mệnh và Cung hòa hợp nhau. 
*****
Xét về Mệnh
Nên nhớ nguyên tắc này cho Mệnh: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Tuổi vợ khắc chồng thì nghịch (xấu). Thí dụ: vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì được, vì Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

Ngũ hành tương sinh (tốt): Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim.
Có nghĩa là chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt, vợ được nhờ vì Thủy sinh Mộc. Vợ mệnh Hỏa lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hỏa sinh Thổ.

Ngũ hành tương khắc (xấu): Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim.
Thí dụ: vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt, nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì được.
*****
Xét về Cung
Mỗi tuổi có một cung khác nhau. Nam và Nữ có Cung Sinh giống nhau, còn Cung Phi thì khác nhau.
Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ, cung phi hành nữ Thủy, nam Thổ. Cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hỏa, cph nữ Thổ, nam Mộc. Cung sinh: Chấn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)
Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hỏa, cph nữ Mộc, nam Mộc. Cung sinh: Tốn; cung phi: Chấn (Nam); Chấn (Nữ)
Canh Thân (1980) Mệnh Mộc, cph nữ Mộc, nam Thổ. Cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Tốn (Nữ)
Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc, cph nữ Thổ, nam Thuỷ. Cung sinh: Càn; cung phi: Khảm (Nam); Cấn (Nữ)
Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thủy, cung sinh: Đoài; cung phi: Ly (Nam); Càn (Nữ)
Quý Hợi (1983) Mệnh Thủy, cung sinh: Cấn; cung phi: Cấn (Nam); Đoài (Nữ)
Giáp Tý (1984) Mệnh Kim, cung sinh: Chấn; cung phi: Đoài (Nam); Cấn (Nữ)
Ất Sửu (1985) Mệnh Kim, cung sinh: Tốn; cung phi: Càn (Nam); Ly (Nữ)
Bính Dần (1986) Mệnh Hỏa, cung sinh: Khảm; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hỏa, cung sinh: Càn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc với nhau hay không thì nên biết 8 cung tốt xấu:
Nhóm nói về điềm tốt: Sinh khí, Diên niên (Phước đức), Thiên y, Phục vị (Qui hồn).
Nhóm nói về điềm xấu: Ngũ quỷ (Giao chiến), Lục sát (Du hồn), Họa hại (Tuyệt thế), Tuyệt mệnh.

8 cung biến hóa

chú thích:
* Càn-Đoài có nghĩa là người nam cung Phi Bát Trạch Càn lấy vợ cung Đoài. 

Cung Phi Bát Trạch (nam) 

1. Càn-Đoài: sinh khí, tốt; Càn-Chấn: ngũ quỷ, xấu; Càn-Khôn: diên niên (phước đức), tốt; Càn-Khảm: lục sát (du hồn), xấu; Càn-Tốn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Càn-Cấn: thiên y, tốt; Càn-Ly: tuyệt mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vị (qui hồn), tốt.
2. Khảm-Tốn: sinh khí, tốt; Khảm-Cấn: ngũ quỷ, xấu; Khảm-Ly: diên niên (phước đức), tốt /(theo như sách Bát Trạch Minh Cảnh): họa hại (tuyệt thế), xấu; Khảm-Càn: lục sát (du hồn), xấu; Khảm-Đoài: họa hại (tuyệt thế), xấu / (theo như sách Bát Trạch Minh Cảnh): diên niên (phước đức), tốt; Khảm-Chấn: thiên y, tốt; Khảm-Khôn: tuyệt mệnh, xấu; Khảm-Khảm: phục vị (qui hồn), tốt.
3. Cấn-Khôn: sinh khí, tốt; Cấn-Khảm: ngũ quỷ, xấu; Cấn-Đoài: diên niên (phước đức), tốt; Cấn-Chấn: lục sát (du hồn), xấu; Cấn-Ly: họa hại (tuyệt thế), xấu; Cấn-Càn: Thiên y, tốt; Cấn-Tốn: tuyệt mệnh, xấu; Cấn-Cấn: phục vị (qui hồn), tốt.
4. Chấn-Ly: sinh khí, tốt; Chấn-Càn: ngũ quỷ, xấu / (theo như sách Bát Trạch Minh Cảnh):lục sát (du hồn), xấu; Chấn-Tốn: diên niên (phước đức), tốt; Chấn-Cấn: lục sát (du hồn) /(theo như sách Bát Trạch Minh Cảnh): ngũ quỷ, xấu; Chấn-Khôn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Chấn-Khảm: Thiên y, tốt; Chấn-Đoài: tuyệt mệnh, xấu; Chấn-Chấn: phục vị (qui hồn), tốt.
5. Tốn-Khảm: sinh khí, tốt; Tốn-Khôn: ngũ quỷ, xấu; Tốn-Chấn: diên niên (phước đức), tốt; Tốn-Đoài: lục sát (du hồn), xấu; Tốn-Càn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Tốn-Ly: Thiên y, tốt; Tốn-Cấn: tuyệt mệnh, xấu; Tốn-Tốn: phục vị (qui hồn), tốt.
6. Ly-Chấn: sinh khí, tốt; Ly-Đoài: ngũ quỷ, xấu; Ly-Khảm: diên niên (phước đức), tốt; Ly-Khôn: lục sát (du hồn), xấu; Ly-Cấn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Ly-Tốn: Thiên y, tốt; Ly-Càn: tuyệt mệnh, xấu; Ly-Ly: phục vị (qui hồn), tốt.
7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt; Khôn-Tốn: ngũ quỷ, xấu; Khôn-Càn: diên niên (phước đức), tốt; Khôn-Ly: lục sát (du hồn), xấu; Khôn-Chấn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Khôn-Đoài: Thiên y, tốt; Khôn-Khảm: tuyệt mệnh, xấu; Khôn-Khôn: phục vị (qui hồn), tốt.
8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt; Đoài-Ly: ngũ quỷ, xấu; Đoài-Cấn: diên niên (phước đức), tốt; Đoài-Tốn: lục sát (du hồn), xấu; Đoài-Khảm: họa hại (tuyệt thế), xấu; Đoài-Khôn: Thiên y, tốt; Đoài-Chấn: tuyệt mệnh, xấu; Đoài-Đoài: phục vị (qui hồn), tốt.

Cung Phi Bát Tự (nam)

(xem phụ vào, và chỉ dùng để xem cho việc hôn nhân)
1. Càn-Đoài: sinh khí, tốt; Càn-Chấn: thiên y, tốt; Càn-Khôn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Càn-Khảm: lục sát (du hồn), xấu; Càn-Tốn: ngũ quỷ, xấu; Càn-Cấn: diên niên (phước đức), tốt; Càn-Ly: tuyệt mệnh, xấu; Càn-Càn: phục vị (qui hồn), tốt.
2. Khảm-Càn: lục sát (du hồn), xấu; Khảm-Khảm: phục vị (qui hồn), tốt; Khảm-Cấn: thiên y, tốt; Khảm-Chấn: diên niên (phước đức), tốt; Khảm-Tốn: sinh khí, tốt;  Khảm-Ly: họa hại (tuyệt thế), xấu; Khảm-Khôn: tuyệt mệnh, xấu; Khảm-Đoài: ngũ quỷ, xấu.
3. Cấn-Khôn: sinh khí, tốt; Cấn-Khảm: Thiên y, tốt; Cấn-Đoài: họa hại (tuyệt thế), xấu; Cấn-Chấn: lục sát (du hồn), xấu; Cấn-Ly: ngũ quỷ, xấu; Cấn-Càn: diên niên (phước đức), tốt; Cấn-Tốn: tuyệt mệnh, xấu; Cấn-Cấn: phục vị (qui hồn), tốt.
4. Chấn-Ly: sinh khí, tốt; Chấn-Càn: Thiên y, tốt; Chấn-Tốn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Chấn-Cấn: lục sát (du hồn), xấu; Chấn-Khôn: ngũ quỷ, xấu; Chấn-Khảm: diên niên (phước đức), tốt; Chấn-Đoài: tuyệt mệnh, xấu; Chấn-Chấn: phục vị (qui hồn), tốt.
5. Tốn-Khảm: sinh khí, tốt; Tốn-Khôn: Thiên y, tốt; Tốn-Chấn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Tốn-Đoài: lục sát (du hồn), xấu; Tốn-Càn: ngũ quỷ, xấu; Tốn-Ly: diên niên (phước đức), tốt; Tốn-Cấn: tuyệt mệnh, xấu; Tốn-Tốn: phục vị (qui hồn), tốt.
6. Ly-Chấn: sinh khí, tốt; Ly-Đoài: Thiên y, tốt; Ly-Khảm: họa hại (tuyệt thế), xấu; Ly-Khôn: lục sát (du hồn), xấu; Ly-Cấn: ngũ quỷ, xấu; Ly-Tốn: diên niên (phước đức), tốt; Ly-Càn: tuyệt mệnh, xấu; Ly-Ly: phục vị (qui hồn), tốt.
7. Khôn-Cấn: sinh khí, tốt; Khôn-Tốn: Thiên y, tốt; Khôn-Càn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Khôn-Ly: lục sát (du hồn), xấu; Khôn-Chấn: ngũ quỷ, xấu; Khôn-Đoài: diên niên (phước đức), tốt; Khôn-Khảm: tuyệt mệnh, xấu; Khôn-Khôn: phục vị (qui hồn), tốt.
8. Đoài-Càn: sinh khí, tốt; Đoài-Ly: Thiên y, tốt; Đoài-Cấn: họa hại (tuyệt thế), xấu; Đoài-Tốn: lục sát (du hồn), xấu; Đoài-Khảm: ngũ quỷ, xấu; Đoài-Khôn: diên niên (phước đức), tốt; Đoài-Chấn: tuyệt mệnh, xấu; Đoài-Đoài: phục vị (qui hồn), tốt.

* Tuyệt thế là xấu vì tuyệt là đoạn tuyệt tình ta, tình người.

Phối hợp hai Cung Phi Bát Trạch (nam) và Bát Tự (nam) cưới vợ Phi Cung rồi xem hôn nhân tốt/xấu :

Thiên y, Sinh khí hai vì,
Được hai cung ấy vậy thì sống lâu.
Tuyệt mạng thì hẳn lo âu,
Nhược bằng ai cãi lấy nhau không bền.
La bồn (Lục sát, Du hồn), Tuyệt thế còn nên,
Bán hung, bán kiết vầy duyên tầm thường.
Ngũ quỷ thì ta phải nhường,
Vợ chồng nghịch ý đau thương đêm ngày.
Phước đức giàu sang ai tày,
Hiệp cung Phục vị cũng được bực trung.

Bát Trạch : Bát Tự = suy ra nhận xét

Diên niên (Phước đức) : Diên niên (Phước đức) =  được 10 phần tốt, thượng kiết
Diên niên (Phước đức) : Thiên y =  được 10 phần tốt, thượng kiết
Diên niên (Phước đức) :  Họa hại (Tuyệt thế) =  được 7 phần tốt, trung kiết
Diên niên (Phước đức) :  Ngũ quỷ = được 7 phần tốt, trung kiết
Diên niên (Phước đức) :  Lục sát (Du hồn) = được 7 phần tốt, trung kiết
Diên niên (Phước đức) :  Tuyệt mệnh = được 4 phần tốt, hạ kiết

Họa hại (Tuyệt thế) : Phục vị (Qui hồn) =  được 6 phần tốt, trung kiết
Họa hại (Tuyệt thế) : Diên niên (Phước đức) =  được 6 phần tốt, trung kiết
Họa hại (Tuyệt thế) : Sinh Khí =  được 6 phần tốt, trung kiết
Họa hại (Tuyệt thế) : Lục sát (Du hồn) = không tốt không xấu *
Họa hại (Tuyệt thế) : Họa hại (Tuyệt thế) = không tốt không xấu *
 Họa hại (Tuyệt thế) : Ngũ quỷ = bị thứ hung, xấu vừa 

không tốt không xấu: có nghĩa là bán hung, bán kiết; nữa như vầy, nữa như khác; lềnh bềnh chính giữa. Hợp duyên với nhau thì chỉ được ở mức tầm thường. 
Duyên do lững lờ ở giữa, cho nên cặp vợ chồng này nếu muốn sống đời với nhau thì suốt năm suốt tháng phải hết sức nhường nhịn nhau, nhứt là trong những năm xung khắc với tuổi. 
Phải hết sức chú ý đến những điều kiên kỵ khi mới "bắt đầu" cuộc hôn nhân... Xem phần bên dưới "Đàn ông / Đàn bà không nên lấy vợ / lấy chồng khi nào?".

Lục sát (Du hồn) : Diên niên (Phước đức) = được 8 phần tốt, trung kiết
Lục sát (Du hồn) : Sinh Khí = được 7 phần tốt, trung kiết
Lục sát (Du hồn) : Phục vị (Qui hồn) = được 5 phần tốt, hạ kiết
Lục sát (Du hồn) : Ngũ quỷ = thứ hung, xấu vừa
Lục sát (Du hồn) :  Họa hại (Tuyệt thế) = không tốt không xấu *
Lục sát (Du hồn) :  Lục sát (Du hồn) = không tốt không xấu *
Lục sát (Du hồn) :  Ngũ quỷ = bị thứ hung, xấu vừa

Ngũ quỷ : Diên niên (Phước đức) = được 6 phần tốt, trung kiết
Ngũ quỷ : Thiên y = được 6 phần tốt, trung kiết
Ngũ quỷ :  Sinh Khí = được 5 phần tốt, hạ kiết
Ngũ quỷ : Phục vị (Qui hồn) = được 5 phần tốt, hạ kiết
Ngũ quỷ : Họa hại (Tuyệt thế) = bị thứ hung, xấu vừa
Ngũ quỷ :  Tuyệt mệnh = đại hung (rất xấu)

Phục vị (Qui hồn) : Sinh Khí = được 9 phần tốt, thượng kiết
Phục vị (Qui hồn) : Thiên y = được 9 phần tốt, thượng kiết
Phục vị (Qui hồn) : Phục vị (Qui hồn) =  được 7 phần tốt, trung kiết
Phục vị (Qui hồn) : Lục sát (Du hồn) = được 6 phần tốt, trung kiết
Phục vị (Qui hồn) : Ngũ quỷ = được 3 phần tốt, thứ hung
Phục vị (Qui hồn) : Tuyệt mệnh = bị thứ hung, xấu vừa

Sinh khí : Sinh khí =  được 10 phần tốt, thượng kiết
Sinh khí : Thiên y =  được 10 phần tốt, thượng kiết
Sinh khí : Phục vị (Qui hồn) =  được 9 phần tốt, thượng kiết
Sinh khí : Lục sát (Du hồn) =  được 7 phần tốt, trung kiết
Sinh khí : Ngũ quỷ =  được 7 phần tốt, trung kiết
Sinh khí : Tuyệt mệnh =  được 5 phần tốt, hạ kiết

Thiên y : Thiên y = được 10 phần tốt, thượng kiết
Thiên y : Diên niên (Phước đức) = được 10 phần tốt, thượng kiết
Thiên y : Lục sát (Du hồn) = được 8 phần tố, trung kiết
Thiên y : Ngũ quỷ = được 7 phần tốt, trung kiết
Thiên y : Họa hại (Tuyệt thế) = được 7 phần tốt, trung kiết
Thiên y : Tuyệt mệnh = được 3 phần tốt, hạ kiết

Tuyệt mệnh :  Diên niên (Phước đức) = được 3 phần tốt, hạ kiết
Tuyệt mệnh : Thiên y =  được 3 phần tốt, hạ kiết
Tuyệt mệnh : Sinh khí =  được 4 phần tốt, hạ kiết
Tuyệt mệnh : Phục vị (Qui hồn) = bị thứ hung, xấu vừa
Tuyệt mệnh : Họa hại (Tuyệt thế) = đại hung
Tuyệt mệnh : Tuyệt mệnh = đại hung

Bát San Giao Hợp
(trích trong quyển: Bát Trạch Minh Cảnh)
Cung Càn
Trai cung Càn lấy gái cung Càn (phục vị)
Lưỡng Càn phục vị tốt vừa thôi
Sợ lúc tuổi già chẳng đủ đôi
Con cháu trung bình không bao phát
Ruộng vườn nhà cửa lập hai nơi.

Bậc trung được số giàu sang tuổi già
Vợ chồng bạch thủ thanh gia
Trung niên gầy dựng cửa nhà yên vui.

Trai cung Càn lấy gái cung Khảm (lục sát)
Luồng thủy triều nguyên phước đức sinh
Chăn nuôi lục sát nghiệp không thành
Dâu hiền rể thảo nên khoa cử
Thôn ấp ngợi khen lộc sẵn thành

Lục sát phạm ắt phu thê buồn thảm
Kim cải dở dang nửa đởi
Duyên nợ đổi đời tương tư ly tán.

Trai cung Càn lấy gái cung Cấn (thiên y)
Cung vị trường sinh được hợp hòa
Giàu sang nhờ cậy ở tay bà
Chứa nhiều phúc đức cho con cháu
Sung sướng cùng nhau đến tuổi già.

May mắn cuộc đời vượng tài phấn chấn
Tình yêu lửa đượm hương nồng
Rể thảo, dâu hiền an nhàn hậu vận.

Trai cung Càn lấy gái cung Chấn (ngũ quỷ)
Khẩu thiệt giao tranh có đấu tranh
Vợ chồng ngũ quỷ họa tương sinh
Cửa nhà ruộng đất rồi tiêu sạch
Tử biệt sinh ly khó tạo thành.

Trước sau bất tường nợ duyên lận đận
Tâm ý chồng vợ không hòa
Khiến nên sinh kế quanh năm túng quẩn.

Trai cung Càn lấy gái cung Tốn (họa hại)
Càn Tốn hai cung khắc rõ ràng
Cưỡng cầu kết hợp thế sao an
Nếu không họa hại liên miên đến
Cũng sẽ chia ly người một đi.

Trước hợp sau lìa vô cùng khốn đốn
Con cái trưởng thành cút côi
Hình ngục oan khiến vợ chồng thương tổn.

Trai cung Càn lấy gái cung Đoài (sanh khí)
Vàng thoi, vàng khối lại sinh vàng
Phúc lộc diên niên tuổi thọ khang
Con cháu nên danh hưng tổ nghiệp
Càn, Đoài phối hợp chắc giàu sang.

Êm ấm gia đạo trong ngoài yên vui
Nợ duyên gắn bó trọn đời
Thê vinh tứ quí số người giàu sang.

Trai cung Càn lấy gái cung Ly (tuyệt mệnh)
Càn, Ly tuyệt mạng ở sao yên
Sinh nở nguy nan lắm lụy phiền
Tử biệt sinh ly như đợi sẵn
Khó nghèo, đắc thọ, phú quy thiên.

Nợ duyên cầm chắc sầu bi khóc thầm
Ái ân lỡ nhịp sắc cầm
Mới hay căn kiếp số phần hẩm hiu.

Trai cung Càn lấy gái cung Khôn (diên niên)
Thiên địa càn khôn hợp một nhà
Vân hành san khí phát tam đa
Nhiều tài, nhiều lộc, nhiều con cái
Phát đạt giàu sang thẳng đến già.

Được số phước đức trường tồn ấm no
Tài lộc như nước tràn vô
Cửa nhà đồ sộ quy mô ruộng vườn.

***
Cung Khảm
Trai cung Khảm lấy gái cung Khảm (phục vị)
Lưỡng Khảm trùng cung cũng tạm nhàn
Cưới nhau sớm phải chịu trùng tang
Nếu bằng biệt lập xa cha mẹ
Cháu con rồi sau cũng có đàn.

Bình thường cuộc sống nợ duyên êm ấm
Gia đạo tiền định an bài
Một đời keo sơn áo cơm no ấm.

Trai cung Khảm lấy gái cung Ly (họa hại)
Khảm, Ly thủy hỏa chớ nên gần
Phước đức dẫu nhiều cũng cách phân
Nếu số xa quê mà gặp gỡ
Cũng cho là tạm sống thanh bần.

Ấm êm bỗng chốc tai ách buộc ràng
Số phần chồng vợ đeo mang
Suốt đời khổ hận sầu than đêm ngày.

Trai cung Khảm lấy gái cung Cấn (ngũ quỷ)
Cấn, Khảm hình tương số định rồi
Lấy nhau chỉ để lụy nhau thôi
Cửa nhà xơ xác thân cơ cực
Ngũ quỷ đeo theo cứ báo đời.

Giàu có mấy lần rồi cũng phá sản
Duyên nợ ắt phải lỡ làng
Con cái lớn lên đàn điếm du đãng.

Trai cung Khảm lấy gái cung Khôn (tuyệt mệnh)
Khảm, Khôn tuyệt mệnh biết làm sao
Dẫu bị oan gia tự thuở nào
Kết hợp cũng thành sinh tử biệt
Cháu con nối bước xuống âm tào.

Lo âu mắc phải dồn dập ốm đau
Tiền bạc hết, biệt ly sầu
Không chồng thì vợ cũng vào cõi âm.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Chấn (thiên y)
Nước gặp gió to dậy sóng lên
Thiên y Chấn, Khảm số làm nên
Cháu con đông đúc tài miên thạch
Hoè quế y quan rực trước thềm.

Quan lộc uy quyền đời sống sung mãn
Thế vinh tử quý rõ ràng
Duyên nợ vợ chồng da mồi tóc bạc.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Đoài (diên niên)
Thủy, Kim phối ngẫu hợp tương sinh
Trường thọ diên niên số đã dành
Cháu con hiền hiếu nên danh phận
Vườn, ruộng, chăn nuôi bại hóa thành.

Thủy chung như nhứt ai bì phong lưu
Vợ chồng có số sang giàu
Hưởng của phụ ẩm trước sau an nhàn.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Tốn (sinh khí)
Khảm, Tốn nên duyên phước lớn thay
Thiên y, quan lộc hưởng lâu dài
Cửa nhà khang lệ, chăn nuôi vượng
Con cái thông minh đủ trí tài.

Mạng thọ duyên bền sống vui yên ổn
Số không sang nhưng no lành
Gia đạo hòa thuận con cái giỏi.

Trai cung Khảm lấy vợ cung Càn (lục sát)
Đăng hỏa Khảm, Càn số nghịch sinh
Lương duyên phú quý sớm nên danh
Có điều trai phải nhường cung vợ
Nể mặt nhau cho mọi sự lành.

Tang thương từ thuở hai đàn hiệp hôn
Buồn cho duyên nợ long đong
Bất hòa tâm lý vợ chồng đảo điên.

***
Cung Cấn
Trai cung Cấn lấy gái cung Cấn (phục vị)
Duyên hòa lưỡng Cấn thật gian nan
Một khúc tương tư mấy nhịp đàn
Nghèo khổ gần nhau, giàu cách trở
Xa quê hòa hiệp số thanh nhàn.

Số được vui hưởng thê hòa phu thuận
Phong lưu nhàn hạ bậc trung
Một đời ái tình nợ duyên an phận.

Trai cung Cấn lấy gái cung Tốn (tuyệt mệnh)
Hai cung tuyệt mệnh chớ nên gần
Cưỡng ép rồi sau họa hại thân
Bịnh hoạn liên miên tiền của sạch
Chồng bên núi Sở vợ sông Tần.

Căn phần khó tránh tang tóc tổn thương
Trong hai chắc mất một người
Tử biệt đừng mong tìm phương chạy trốn.

Trai cung Cấn lấy gái cung Chấn (lục sát)
Lục sát tương hình kết lứa đôi
Công danh sự nghiệp nước mây trời
Mẹ cha, con cháu đều suy bại
Khốn khổ bi ai suốt cuộc đời.

Sản nghiệp sẵn sàng lần hồi tẩu tán
Phu phụ tâm lý nghịch thường
Trước sau hạnh phúc gia đình hư nát.

Trai cung Cấn lấy gái cung Ly (họa hại)
Cấn, Ly phước đức vốn tương sinh
Phối hợp hòa vui sự nghiệp thành
Nhà cửa khang trang, vườn đất rộng
Cháu con hiền hiếu lập nên danh.

Bất tường tai ách sầu bi gia đình
Yêu đương một tấm chân tình
Cũng chưa được đôi mình sánh đôi.

Trai cung Cấn lấy gái cung Khôn (sinh khí)
Cây khô gặp lửa gọi tương sinh
Sớm gặp bại suy, muộn mới thành
Sinh khí tuy nhiều nhưng phải chậm
Cháu con rồi cũng có uy danh.

Sống đời loan phụng phước tồn hậu lai
Quan lộc có hươởg hoạch tài
Nhà cao cửa rộng quyền uy vô cùng.

Trai cung Cấn lấy gái cung Đoài (diên niên)
Cấn, Đoài số thấy được diên niên
Chồng mộc vợ kim khắc ưu phiền
Giàu có ắt là cam hiếm muộn
Gặp nhau xa xứ mới là yên.

Đẹp duyên cá nước tiền tài hưng vượng
Số này thời vận đáng mừng
Nhiều con, nhiều của bậc trung thanh nhàn.

Trai cung Cấn lấy gái cung Càn (thiên y)
Thủy năng dưỡng mộc vợ nuôi chồng
Bởi mệnh cùng cao bà hiếp ông
Con cháu đầy nhà nhờ phước đức
Rể hiền, dâu thảo rạng gia phong.

Phu thê dẫu có nghèo nàn không lo
Trung niên được của trời cho
Hậu vận sung mãn quy mô ruộng vườn.

Trai cung Cấn lấy gái cung Khảm (ngũ quỷ)
Cấn, Khảm giao hòa sự khó hòa
Biến hình ngũ quỷ họa không xa
Tuy sinh mà khắc vì phương vị
Cháu con suy vì hại thất gia.

Duyên nợ nữa đời chuốc nhiều ảm đạm
Số ắt dời đổi hai lần
Nếu không thì phải lâm vòng hoạn nạn.

***
Cung Chấn
Trai cung Chấn lấy gái cung Chấn (phục vị)
Rừng cao gió mạnh vụt ào ào
Hoa trái tơi bời cành lá hao
Lập nghiệp gian nan mới đạt chí
Phước lành cũng được hưởng về sau.

Trong tình duyên nợ, tiền hậu như nhứt
Có số no ấm cả đời
Gia đạo yên vui trên hòa dưới thuận.

Trai cung Chấn lấy gái cung Khảm (thiên y)
Chấn, Khảm thiên y ấy lộc trời
Cậy nhờ nước tưới lá hoa tươi
Cháu con thông tuệ đề khoa bảng
Lộc hưởng vinh sang phúc để đời.

Trăm tuổi phu thê tình nghĩa nồng thấm
Vinh hiển thụ hưởng vững bền
Rể thảo dâu hiền cả nhà êm ấm.

Trai cung Chấn lấy gái cung Tốn (diên niên)
Mộc, hỏa tương sinh nhưng nghịch thường
Cung chồng kém vợ phải chịu nhường
Dầu cho cách trở rồi sau hợp
Con cháu diên niên phước thọ trường.

Trung niên hậu vận sang giàu hưởng trọn
Cuộc tình bền vững mặn nồng
Sanh trai đầu lòng trưởng thành quan lớn.

Trai cung Chấn lấy gái cung Khôn (họa hại)
Chấn, Khôn họa hại khó hòa duyên
Mộc, thổ tương hiềm lắm lụy phiền
Nhà cửa, ruộng vườn có cũng hết
Cháu con đau ốm khổ liên miên.

Nợ duyên khốn đốn dập dồn oan thiên
Trong ngoài thất thế đảo điên
Tai ương bịnh tật dính liền bên lưng.

Trai cung Chấn lấy gái cung Ly (sinh khí)
Chấn, Ly sinh khí được giao hòa
Phát đạt giàu sang rạng thất gia
Con cháu lâu bền danh vọng lớn
Tương lai thơm nức tiếng tăm nhà.

Hiệp hôn quan hệ trọn đời thủy chung
Mạng phú quý, cháu con hùng
Lớn lên số ắt phước hồng quyền uy.

Trai cung Chấn lấy gái cung Càn (lục sát)
Chấn, Càn lục sát họa đeo dày
Chồng vợ bất hòa lắm đắng cay
Nếu được giàu sang thì cách trở
Gần nhau lệ đổ suốt canh dài.

Có số phu thê âm thầm tủi hận
Gia đạo lục đục bất hòa
Đời sống cơ hàn, con cái lận đận.

Trai cung Chấn lấy gái cung Đoài (tuyệt mệnh)
Chấn, Đoài tuyệt mạng khó gần nhau
Mộc khắc kim thường biết nói sao
Nếu đã lỡ mà đeo khổ lụy
Cháu con hoạn nạn lại xa nhau.

Duyên nợ trước sau thiệt thòi lứa đôi
Vợ chồng không ở trọn đời
Cháu con bất lợi, cút côi lụy phiền.

Trai cung Chấn lấy gái cung Cấn (ngũ quỷ)
Chấn, Cấn kết duyên ngũ quỷ sinh
Cửa nhà sự nghiệp lập sao thành
Cháu con bịnh tật, tài hao tán
Chồng vợ khổ sầu lệ trắng canh.

Gia đình xáo trộn điêu tàn lửa hương
Nửa chừng xuân mộng thê lương
Uyên ương bỏ gánh cang thường từ đây.

***
Cung Tốn
Trai cung Tốn lấy gái cung Tốn (phục vị)
Hai Tốn yêu nhau hóa hại nhau
Gần nhau thì chịu số thương đau
Cửa nhà thiếu hụt con đau bịnh
Gần khó xa ra mới được giàu.

Bình thường đời sống, thân danh tốt
Ba sinh duyên đẹp tình nồng
Sự nghiệp tử tôn tấn tài vượng lộc.

Trai cung Tốn lấy gái cung Chấn (diên niên)
Phước đức cũng nhờ ở tổ tông
Tốn, Chấn phối hợp đẹp mây rồng
Cửa nhà thịnh vượng con cháu quý
Đại phú do thiên tiểu phú cần.

Được số phú quí trọn đời an phận
Tiền bạc điền sản thặng dư
Duyên nợ vợ chồng trăm năm viên mãn

Trai cung Tốn lấy gái cung Khôn (ngũ quỷ)
Ngũ quỷ hình tượng ám ảnh hoài
Rốt rồi nam bắc cũng chia tay
Nếu còn vương vấn dây con cái
Cũng phải bôn ba đến xứ ngoài.

Sanh cơ khốn đốn bôn chôn cũng hoài
Nợ duyên vốn đã an bài
Trung niên ắt phải đổi thay cuộc tình.

Trai cung Tốn lấy gái cung Khảm (sinh khí)
Sinh khí xa xa thấy rạng rồi
Vợ chồng duyên số tự nơi trời
Cửa nhà rạng rỡ công danh đẹp
Con cháu vinh sang nối nghiệp đời.

Tiền định phu thê hiệp vầy duyên thắm
Tài lộc phát vượng huy hoàng
Con cái lớn lên sống đời nhung gấm.

Trai cung Tốn lấy gái cung Càn (họa hại)
Tốn, Càn thủy hỏa khó yên thân
Họa hại thường sinh biết mấy lần
Nhà cửa lạnh lùng tiền của hết
Cháu con thôi cũng chịu cơ bần.

Yêu đương tác hợp buồn than đêm ngày
Triền miên tai ách không hay
Nợ duyên sầu muộn đắng cay cuộc đời.

Trai cung Tốn lấy gái cung Ly (thiên y)
Tốn, Ly phối ngẫu vốn tương hòa
Cưới hỏi ba năm rạng cửa nhà
Con cháu học hành đều đỗ đạt
Rạng danh nhờ lập nghiệp phương xa.

Mạng trường, thân thế ai bì được đâu
Uy quyền tiền bạc bền lâu
Nợ duyên hạnh hưởng sang giàu trăm năm.

Trai cung Tốn lấy gái cung Cấn (tuyệt mệnh)
Số ghi tuyệt mệnh khó nên duyên
Đeo đẳng càng sinh nỗi lụy phiền
Buồn khổ lại thêm nhiều hoạn nạn
Con cháu vất vả có đâu yên.

Chưa chung gối chăn ái tình thỏa mãn
Số góa lẻ mạng khó toàn
Duyên nợ đôi đàng rã rời ân hận.

Trai cung Tốn lấy gái cung Đoài (lục sát)
Số sao cay đắng cực thân mình
Lục sát tương xung phạm khắc hình
Nhà cửa, ruộng vườn, tiền của sạch
Cháu con cơ cực, lắm lênh đênh.

Hiệp hôn đã thấy đeo đai khổ phiền
Cửa nhà sa sút ngửa nghiêng
Gây điều đổi nợ thay duyên phũ phàng.

***
Cung Ly
Trai cung Ly lấy gái cung Ly (phục vị)
Lưỡng Ly chưa hợp thấy mòi suy
Hai hỏa gặp nhau tắt có khi
Nghèo khó bên nhau, giàu tử biệt
Vợ chồng đôi ngả, con phân ly.

Ái tình, hương lửa trọn đời thủy chung
Tiền bạc giàu có bậc trung
Thân, danh hậu vận lẫy lừng tiếng thơm.

Trai cung Ly lấy gái cung Càn (tuyệt mệnh)
Ly, Càn thủy hỏa chớ nên gần
Phận mỏng thà cam chịu rẽ phân
Nếu được cùng nhau đầu tóc bạc
Cháu con nghèo khó mạng cơ hàn.

Nợ duyên gãy gánh giữa đàng thảm thương
Cho hay cái số đoạn trường
Lụy phiền ly tán bất tường phu thê.

Trai cung Ly lấy gái cung Khảm (diên niên)
Chung thủy triều nguyên phước đức sanh
Đường hoàng hoa lệ đẹp gia đình
Cháu con hiển đạt nên danh phận
Đại phú do thiên, tiểu phú cần.

Được số hiển đạt phu vinh thê ấm
Tình yêu hương lửa mặn nồng
Tương lai con cái trưởng thành khoa bảng.

Trai cung Ly lấy gái cung Cấn (họa hại)
Hai người khắc phá khó nên duyên
Họa hại buồn thương lắm lụy phiền
Bịnh hoạn triền miên tiền của sạch
Cháu con nghèo khó lại không hiền.

Tiền hậu phu thê thủy chung bất nhứt
Sống đời tật ách đeo mang
Vợ chồng đa đoan thiệt thòi thân phận.

Trai cung Ly lấy gái cung Chấn (sanh khí)
Sanh khí một vầng ánh sáng tươi
Đẹp duyên cầm sắt số do trời
Cửa nhà cao rộng con hiền hiếu
Lộc thọ vinh sang phước hưởng đời.

Ý hợp tâm đầu làm nên gia thất
Trọn đời nhàn hạ phong lưu
Trung niên, hậu vận thành công mọi bề.

Trai cung Ly lấy gái cung Tốn (thiên y)
Trai Ly gái Tốn số trời dành
Sớm muộn rồi đây cũng rạng danh
Con cháu nhờ ơn cha mẹ để
Vinh sang phước lộc thuở ngày xanh.

Căn mạng nợ duyên trời cho yên ổn
Cả đời ấm cúng giàu sang
Con cái gái trai vẹn toàn căn bổn.

Trai cung Ly lấy gái cung Khôn (lục sát)
Một giải ngân hà đã trải ra
Vì phương lục sát khó giao hòa
Chăn nuôi, vườn ruộng không nên nghiệp
Gặp gỡ xa quê tạm gọi là.

Kiết hung luân chuyển dập dồn âu lo
Trai sa đọa, gái lẳng lơ
Trước sau rồi cũng hững hờ nợ duyên.

Trai cung Ly lấy gái cung Đoài (ngũ quỷ)
Hai ngôi ngũ quỷ khắc xung hình
Gặp gỡ sau, sao cũng phát sinh
Tang tóc mẹ cha sầu tử tức
Mỗi người một ngả hận ly tình.

Tiền bạc bạo phát nhưng hoài công lao
Nửa đời căn kiếp ba đào
Cửa nhà điền sản tiêu hao không còn.

***
Cung Khôn
Trai cung Khôn lấy gái cung Khôn (phục vị)
Tai nạn liên miên, khổ dập dồn
Nếu tình duyên kết Khôn với Khôn
Công danh sự nghiệp mòn con mắt
Kẻ ở, người đi cách nước non.

Keo sơn gắn bó cháu con vẹn toàn
Trung niên mấy lượt thăng trầm
Hậu vận phú quý trăm phần phong lưu.

Trai cung Khôn lấy gái cung Càn (diên niên)
Diên niên ấy phước lộc miên trường
Con cháu lâu dài hướng thọ xương
Dựng nghiệp chuyên cần lại tính thiện
Trai hiền, rể hiếu rạng gia tiên.

Hay duyên phải nợ tiền căn định phần
Bổn mạng lại có quý nhân
Được số phú quý vinh thân an nhàn.

Trai cung Khôn lấy gái cung Khảm (tuyệt mệnh)
Khảm, Khôn số khắc khó nên duyên
Nếu giàu thì yểu, khó nghèo yên
Cháu con vất vả thân đa bịnh
Gia đạo suy vì lắm lụy phiền.

Căn phần duyên nợ chuốc lấy sầu thảm
Số phải dở dang nửa đời
Chồng vợ hai người đổi dời ly tán.

Trai cung Khôn lấy gái cung Cấn (sinh khí)
Phải chịu gian nan, cực buổi đầu
Ba năm nghĩ cũng chẳng bao lâu
Sau này phước lộc trời cho đó
Nhà cửa vinh quang lọ phải cầu.

Sinh cơ mọi bề thời hưng phấn chấn
Gia đạo trước sau hòa thuận
Thừa thãi trong ngoài ruộng vườn điền sản.

Trai cung Khôn lấy gái cung Chấn (họa hại)
Họa hại trùng trùng kéo tới đây
Chấn, Khôn khó hợp nợ duyên này
Sống lâu thêm khổ, sầu ly biệt
Con cháu vô can bị vạ lây.

Không hình ngục thì cũng bị bịnh tật
Duyên nợ lắm vấp buồn khổ
Đời sống lầm thang, sinh cơ chật vật.

Trai cung Khôn lấy gái cung Ly (lục sát)
Lục sát hình xung khó kết thành
Ngân hà trắng xóa nước mênh mông
Tha phương gặp gỡ còn nhàn hạ
Một xứ giao hòa, họa hại sinh.

Duyên nợ ắt chịu sầu bi tháng ngày
Đa truân hộ hụy nạn tai
Căn định lục hại tương lai mơ hồ.

Trai cung Khôn lấy gái cung Đoài (thiên y)
Thiên y kim, thổ lộc trời ban
Phước thọ miên trường con cháu sang
Ruộng vườn, nhà cửa đầy mỹ lệ
Trăm năm vui hưởng chữ bình an.
Mạng cường hưởng thọ, tài lộc bền lâu

Trai cung Khôn lấy gái cung Tốn (ngũ quỷ)
Hồi ở xa nhau, thương nhớ nhau
Gần nhau không cãi cũng sinh đau
Trong nhà ngũ quỷ năm phương dậy
Kết cuộc nhà xiêu, gió thổi nhào.

Cuộc đời vật chất số cực thiếu thốn
Duyên nợ lận đận nghịch thường
Con cái bất hòa lớn lên cùng khốn.

***
Cung Đoài
Trai cung Đoài lấy gái cung Đoài (phục vị)
Nhật lạc non Đoài sương sắp rơi
Gặp nhau rồi cũng cách đôi nơi
Nếu không khăn trắng trùm lên tóc
Thì khổ triền miên cả cuộc đời.

Bình thường thì cũng tiền tài bậc trung
Gia đình thân mạng thung dung
Trưởng thành con cháu đẹp lòng mẹ cha.

Trai cung Đoài lấy gái cung Càn (sanh khí)
Đoài, Càn phước đức lớn vô cùng
Kim thủy tương sinh được ở chung
Con cháu sau này thành đại nghiệp
Trai hiền, gái hiếu vẹn can tùng.

Hôn nhân bền vững lộc quan vượng tài
Sanh cơ vốn một lời hai
Lầu cao cửa rộng gái trai ngoan hiền.

Trai cung Đoài lấy gái cung Khảm (họa hại)
Đoài, Khảm họa hại mà tương sinh
Gặp nhau xa xứ chắc nên danh
Dẫu không phú quý, vinh hoa lớn
Cũng hưởng an khang, con cháu vinh.

Tai ương tật ách dồn dập thê thảm
Nửa đời thân phận sanh ly
Phu thê lâm vòng trái ngang lãnh đạm.

Trai cung Đoài lấy gái cung Cấn (diên niên)
Cháu quí, con vinh, phước đức nhân
Diên niên ấy phước tự trời ban
Đầu xanh yêu kính như đầu bạc
Không được giàu to cũng được sang.

Phụ ấm sẵn dành bề tài lợi tấn
Gia đạo thê tử êm ấm
Duyên nợ trọn đời lửa hương nồng thắm.

Trai cung Đoài lấy gái cung Chấn (tuyệt mệnh)
Mộc khắc kim thường quá rõ ràng
Chấn, Đoài tương hợp khó bình an
Nếu không nghèo khổ, nhiều đau bịnh
Ắt cũng chia ly người một đàng.

Chăn gối ái tình khó yên thân phận
Bỗn lụy phiền, duyên nợ lìa tan
Cầm bằng căn kiếp đa truân lận đận.

Trai cung Đoài lấy gái cung Tốn (lục sát)
Trái số nên không trọn nợ duyên
Hình xung lục sát ở sao yên
Công danh, tài lộc cầu không được
Tử biệt sinh ly con cháu phiền.

Xáo trộn gia đình sanh cơ khốn đốn
Con cái lớn nhỏ bất tường
Tình nghĩa lạt phai lăng loàn hỗn độn.

Trai cung Đoài lấy gái cung Ly (ngũ quỷ)
Mẹ cha tang tóc cháu con buồn
Ngũ quỷ phạm thì giọt lệ tuôn
Đa sinh bịnh tật, đa tai nạn
Vui ở, buồn bay, mỏng cánh chuồn.

Cố công cho mấy ra gì kiếp sanh
Nợ duyên như sợi chỉ mành
Thân danh sự nghiệp bất thành không sai.

Trai cung Đoài lấy gái cung Khôn (thiên y)
Trời dành cung số được thiên y
Hợp mặt đủ đầy có thiếu chi
Nhà cửa đường hoàng, vườn ruộng tốt
Cháu con vinh hiển mấy ai bì.

Một đàn thê tử vuông tròn giàu sang
Gia đình sau trước huy hoàng
Trung niên hậu vận rõ ràng nghiệp danh.

***
Giờ Âm Lịch theo tháng Âm Lịch:
Tháng 2 và tháng 8: từ 3:40 đến 5:40 là giờ Dần.
Tháng 3 và tháng 7: từ 3:50 đến 5:50 là giờ Dần.
Tháng 4 và tháng 6: từ 4:00 đến 6:00 là giờ Dần.
Tháng 5: từ 4:10 đến 6:10 là giờ Dần.
Tháng 10 và tháng Chạp (tháng 12): từ 3:20 đến 5:20 là giờ Dần.
Tháng 11: từ 3:10 đến 5:10 là giờ Dần.
Biết giờ Dần rồi thì tính các giờ khác cách 2 tiếng là một giờ Âm Lịch. Ví dụ vào tháng 7 Âm Lịch từ 3:50 đến 5:50 là giờ Dần, thì giờ Mão từ 5:50 đến 7:50; còn giờ Sửu từ 1:50 đến 3:50
*****
Một thí dụ: Nữ tuổi Nhâm Tuất (1982) lấy Nam Mậu Ngọ (1978). Xét về Tuổi thì hợp với nhau vì 2 tuổi này thuộc nhóm Tam hợp. Xét về Mệnh: Mậu Ngọ mệnh Hỏa, Nhâm Tuất mệnh thủy. Xem phần ngũ hành thấy Thủy khắc Hỏa tức là mệnh vợ khắc chồng, vậy thì xấu. Xét về cung: Mậu Ngọ cung Chấn là cung chính, còn Nhâm Tuất cung chính là Đoài, xem 8 cung biến hóa thấy Chấn-Đoài là bị tuyệt Mệnh, quá xấu, không được. Lại xét cung phi để vớt vát xem có đỡ xấu hay không thì thấy Mậu Ngọ về Nam thì cung phi là Tốn, Nhâm Tuất cung phi của Nữ là Càn, theo 8 cung biến hóa thì Tốn-Càn bị họa hại (tuyệt thế). Như vậy trong 3 yếu tố, chỉ có hợp về tuổi, còn Mệnh và Cung thì quá xung khắc, quá xấu. Kết luận là có thể sẽ tan vỡ.
Hai tuổi này còn có thể kiểm lại bằng phép toán số của Cao Ly hàn quốc dựa vào thiên can và thập nhị chi, xem thêm bên dưới. Nam Mậu, Nữ Tuất bị ngũ Ly Biệt

Một ví dụ khác: Nữ Kỷ Mùi (1979) lấy Nam Mậu Ngọ (1978). Mậu Ngọ Mệnh Hỏa, cung chính Chấn, cung phi Tốn (Nam). Kỷ Mùi Mệnh Hỏa, cung sinh Tốn, cung phi Chấn (Nữ). Xét về tuổi hai tuổi hợp nhau vì thuộc Lục hợp. Xét về Mệnh, cả hai đều Mệnh Hỏa nên hợp nhau khỏi bàn. Xét về Cung sinh thì Chấn-Tốn được Diên niên (phước đức) là rất tốt. Thật ra chỉ cần 2 tốt thì hai tuổi lấy nhau là tốt rồi. Tóm lại, 2 tuổi này lấy nhau sống đến răng long đầu bạc. Tại sao lại quả quyết như vậy? Bởi vì, Nam Mậu, Nữ Mùi được tam Hiển Vinh.

Sự thành bại trong hôn nhân phụ thuộc chính vào những yếu tố như: phước đức mình tạo ra, phước đức cha mẹ để lại và phước đức con cái đem đến. Vì vậy những căn duyên hợp nhau tốt hay xấu cũng bị ảnh hưởng bởi phước đức, vợ chồng hợp lại được tốt, có thêm phước đức thì thêm tốt, thiếu phước đức thì bị giảm đi cái tốt. Vợ chồng hợp lại tuy bị xấu, nhưng nhờ có phước đức tích tụ thì sẽ giảm được cái xấu.

1/ Nhứt Phú quý: giàu sang, sống trong hạnh phúc, làm ăn phát đạt, chủ về tiền bạc tài chính.
2/ Nhì Bần tiện: nghèo hèn cơ cực hay thiếu thốn nhiều mặt.
3/ Tam Vinh hiển: tốt về quan chức, danh tiếng, quyền tước, chức phận.
4/ Tứ Đạt đạo: gia đạo hoà thuận êm ấm, quan chức hoặc làm ăn ở mức bình thường hoặc trên trung bình một chút, nếu có nhiều phước đức thì được thuận lợi nhiều mặt, quới nhơn trợ giúp.
5/ Ngũ Ly biệt: đau thương, chết yểu, lắm bận chia ly (con lìa cha mẹ, con cái bất hoà), là lìa sống lìa thác, duyên kiếp bẽ bàng, kẻ mất người còn, từ từ sanh nhiều gây cấn, trái ngang, thường bị đau bịnh hoặc mất sự êm ấm trong gia đình. Có câu: "Kỵ nhẹ lìa sống với nhau, kỵ nặng lìa thác sầu đau một mình." (nếu nhẹ thì chia tay, ly dị. Nếu nặng thì vợ chồng có người sống kẻ chết).
6/ Lục hào: ít con có nghĩa là chỉ có một đứa con hoặc phải xin con nuôi hoặc không con.
7/ Thất Tuyệt mạng, xấu nhứt, gặp tuyệt mạng thì tất có một người trong gia đình phải lìa đời. Chủ về chết chóc bi thương.
Toán số Cao Ly kết hợp Cung, Mệnh, Tuổi

* Nam Giáp-Kỷ lấy vợ tuổi
Tý, Ngọ được tam Hiển Vinh
Sửu, Mùi bị nhì Bần Tiện
Dần, Thân được nhất Phú Quý
Mão, Dậu bị ngũ Ly Biệt
Thìn, Tuất được tứ Đạt Đạo
Tỵ, Hợi được tam Hiển Vinh.

* Nam Ất-Canh lấy vợ tuổi
Tý, Ngọ bị nhì Bần Tiện
Sửu, Mùi được nhất Phú Quý
Dần, Thân bị ngũ Ly Biệt
Mão, Dậu được tứ Đạt Đạo
Thìn, Tuất được tam Hiển Vinh
Tỵ, Hợi bị nhì Bần Tiện.

* Nam Bính-Tân lấy vợ tuổi
Tý, Ngọ được nhất Phú Quý
Sửu, Mùi bị ngũ Ly Biệt
Dần, Thân được tứ Đạt Đạo
Mão, Dậu được tam Hiển Vinh
Thìn, Tuất bị nhì Bần Tiện
Tỵ, Hợi được nhất Phú Quý.

* Nam Đinh-Nhâm lấy vợ tuổi
Tý, Ngọ bị ngũ Ly Biệt
Sửu, Mùi được tứ Đạt Đạo
Dần, Thân được tam Hiển Vinh
Mão, Dậu bị nhì Bần Tiện
Thìn, Tuất được nhất Phú Quý
Tỵ, Hợi bị ngũ Ly Biệt.
* Nam Mậu-Quý lấy vợ tuổi
Tý, Ngọ được tứ Đạt Đạo
Sửu, Mùi được tam Hiển Vinh
Dần, Thân bị nhì Bần Tiện
Mão, Dậu được nhất Phú Quý
Thìn, Tuất bị ngũ Ly Biệt
Tỵ, Hợi được tứ Đạt Đạo.
Thí dụ: Nam tuổi Giáp Dần lấy vợ tuổi Thìn hay Tuất thì được Đạt Đạo.
* Hiển Vinh: vợ chồng được tam hiển vinh, thêm mạng vợ chồng được tốt, hưởng thêm phước đức cha mẹ. Thì có quyền tước cao sang, đặng danh bốn phương, nhiều người kính mến. Nếu được tam hiển vinh, mạng vợ chồng tốt, nhưng không hưởng được phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cũng có danh giá chức tước nhưng chỉ hạng tầm thường, cũng có chút địa vị trong xã hội. Nếu được tam hiển vinh, nhưng số mạng cá nhân vợ chồng không tốt, không hưởng được phước đức, thì chỉ được tốt trong chuyện vợ chồng mà thôi sống với nhau đến răng long đầu bạc, ngoài xã hội không được danh giá, chỉ có chút ít tên tuổi với hàng xóm mà thôi.
* Đạt Đạo là gia đạo an vui.
* Bần tiện là nghèo khổ, bần hàn. Đây là nghĩa tương đối, có ý nói không khá được sau này, có thể 15 hay 20 năm sau mới ứng nghiệm. Bởi con nhà đại gia lấy con nhà đại gia thì dù có bị bần tiện thì cũng là đại gia, nhưng dần dần sẽ suy sụp không giữ được của cải lâu bền.
*****
Đàn ông không nên lấy vợ năm nào?
Đàn ông tuổi Tý kỵ lấy vợ năm Mùi. (Năm Mùi không nên lấy vợ)
tuổi Sửu kỵ năm Thân
tuổi Dần kỵ năm Dậu
tuổi Mẹo kỵ năm Tuất
tuổi Thìn kỵ năm Hợi
tuổi Tỵ kỵ năm Tý
tuổi Ngọ kỵ năm Sửu
tuổi Mùi kỵ năm Dần
tuổi Thân kỵ năm Mẹo
tuổi Dậu kỵ năm Thìn
tuổi Tuất kỵ năm Tỵ
tuổi Hợi kỵ năm Ngọ

Đàn bà không nên lấy chồng năm nào?
Đàn bà tuổi Tý kỵ lấy chồng năm Mẹo. (không nên đám cưới năm Mẹo)
tuổi Sửu kỵ năm Dần
tuổi Dần kỵ năm Sửu
tuổi Mẹo kỵ năm Tý
tuổi Thìn kỵ năm Hợi
tuổi Tỵ kỵ năm Tuất
tuổi Ngọ kỵ năm Dậu
tuổi Mùi kỵ năm Thân
tuổi Thân kỵ năm Mùi
tuổi Dậu kỵ năm Ngọ
tuổi Tuất kỵ năm Tỵ
tuổi Hợi kỵ năm Thìn
Thí dụ: Nam tuổi Tý thì lấy vợ năm nào cũng được, nhưng nên tránh làm đám cưới vào năm Mùi. Hoặc Nữ tuổi Thìn thì tránh đám cưới vào năm Hợi.
Ngũ Hành Phối Hợp và Khắc Kỵ trong hôn nhân!
- Kim - Kim: Vợ chồng cùng mạng Kim hóa thành hai kim lẫn lộn với nhau, sanh đẻ không thuận lợi, hay khẩu thiệt, tranh cải nhau, khó sống chung với nhau trọn đời, dễ dẫn đến sự ly dị.
- Chồng Kim vợ Mộc: kim, mộc khắc nhau. Tâm khổ, cơ hàn, vợ chồng hay phải xa nhau người nam kẻ bắc.
- Chồng Kim vợ Hỏa: hay cãi nhau sinh ra lục đục, cuộc sống khó khăn. Cửa nhà thanh bần.- Chồng Kim vợ Thủy: thiên duyên tác hợp, con cháu nhiều. Cơ nghiệp thịnh vượng.- Chồng Kim vợ Thổ: phu thê hòa hợp, con cháu đầy đàn. Cửa nhà vui vẽ, lục súc bình an.
- Chồng Mộc vợ Mộc: quan lộc tốt, con cháu đề huề. Vợ chồng hòa thuận.- Chồng Mộc vợ Thủy: mộc, thủy tương sinh. Tài lộc thịnh vượng, con cháu nhiều. Vợ chồng bách niên giai lão.- Chồng Mộc vợ Hỏa: mộc hỏa tự nhiên hợp với nhau, con cháu nhiều, khá giã. Tài bạch vượng, quan lộc cũng vượng.- Chồng Mộc vợ Thổ: thổ, mộc tương sinh. Con cháu nhiều, nên người, đại quý.- Chồng Mộc vợ Kim: hai thứ khắc nhau. Trước hợp sau ly, con cháu bất lợi.
- Chồng Thủy vợ Thủy: hai thủy tuy không hay nhưng cũng khá, điền trạch an, có đầy tớ khá giỏi.- Chồng Thủy vợ Kim: kim, thủy sinh tài. Sung sướng đến già, con cháu khấm khá.- Chồng Thủy vợ Mộc: thủy, mộc nhân duyên bách niên giai lão, đầy tớ khá, con cháu nhiều.- Chồng Thủy vợ Hỏa: duyên tự nhiên thành, tuy xấu mà tốt, con cháu khá.- Chồng Thủy vợ Thổ: tướng hình khắc nhau, vui tẻ thất thường. Làm việc gì cũng gặp nhiều khó khăn.- Chồng Hỏa vợ Kim: Hỏa, Kim khắc nhau, hay cãi nhau và kiện tụng. Gia đình không yên.
- Chồng Hỏa vợ Mộc: Hỏa, Mộc hợp duyên. Thất gia hòa hợp, phúc lộc kiêm toàn.- Chồng Hỏa vợ Thủy: Thủy, Hỏa tương khắc, vợ chồng phân ly, con cháu bất lợi, gia đạo gian nguy.- Chồng Hỏa vợ Hỏa: hai Hỏa giúp nhau, nhiều khi hưng vượng, con cháu đầy đàn.- Chồng Hỏa vợ Thổ: Hỏa, Thổ hữu duyên, tài lộc sung túc. Con thảo, cháu hiền.
- Chồng Thổ vợ Kim: phu thê hòa hợp, con cháu thông minh. Tài lộc sung túc.- Chồng Thổ vợ Mộc: Thổ, Mộc bất trung, ắc có một hoặc cả hai ngoại tình. Vợ chồng phải phân ly, có một xuất ngoại hoặc đi xa kiếm cơm.- Chồng Thổ vợ Thủy: Thủy, Thổ tương khắc, trước hợp sau ly. Sinh kế bất lợi.- Chồng Thổ vợ Hỏa: Thổ, Hỏa đắc vị quan lộc dồi dào, con cháu đông đúc.- Chồng Thổ vợ Thổ: lưỡng Thổ tương sinh, trước khó sau dễ. Giàu có, đông con.
Xem tháng sanh Âm lịch Xung - Hợp của Nam - Nữ
(trong hôn nhân cũng như hùn hạp, làm ăn, buôn bán chung)
- Trai sinh tháng Giêng kỵ gái sinh tháng 4, tháng 7, tháng 10.
- Gái sinh tháng Giêng, tháng 7 thì kỵ trai sinh tháng 4, tháng 10.
- Trai sinh tháng 3 kỵ gái sinh tháng 3, tháng 6, tháng 9.
- Gái sinh tháng 2, tháng 8 thì kỵ trai sinh tháng 6, tháng 11.
- Trai sinh tháng 2 kỵ gái sinh tháng 5, tháng 11.
- Gái sinh tháng 3, tháng 9 thì kỵ trai sinh tháng 3, tháng 6, tháng Chạp.
- Trai sinh tháng 4 kỵ gái sinh tháng Giêng, tháng 7, tháng 11.
- Gái sinh tháng 4, tháng 10 thì kỵ trai sinh tháng Giêng, tháng 7.
- Trai sinh tháng 5 kỵ gái sinh tháng 8, tháng 11.
- Gái sinh tháng 5, tháng 11 thì kỵ trai sinh tháng 2, tháng 8.- Trai sinh tháng 6 kỵ gái sinh tháng 3, tháng 9, tháng 11.
- Gái sinh tháng 6, tháng Chạp thì kỵ trai sinh tháng 3, tháng 9.- Trai sinh tháng 7 kỵ gái sinh tháng 4, tháng 11.
- Trai sinh tháng 8 kỵ gái sinh tháng 2, tháng 5, tháng 11.- Trai sinh tháng 9 kỵ gái sinh tháng 3, tháng 6, tháng Chạp.- Trai sinh tháng 10 kỵ gái sinh tháng Giêng, tháng 4, tháng Chạp.- Trai sinh tháng 11 kỵ gái sinh tháng 3, tháng 6, tháng 9.

Can - Chi Giá Thú
- Con trai Giáp nên lấy vợ Kỷ, không nên lấy Canh.
- Con trai Ất nên lấy vợ Canh, không nên lấy Tân.
- Con trai Bính nên lấy vợ Tân, không nên lấy Nhâm.
- Con trai Đinh nên lấy vợ Nhâm, không nên lấy Quý - Con trai Mậu nên lấy vợ Quý, không nên lấy Giáp.- Con trai Kỷ nên lấy vợ Giáp, không nên lấy Ất.- Con trai Canh nên lấy vợ Ất, không nên lấy Bính.- Con trai Tân nên lấy vợ Bính, không nên lấy Đinh.- Con trai Nhâm nên lấy vợ Đinh, không nên lấy Mậu.- Con trai Quý nên lấy vợ Mậu, không nên lấy Kỷ.

Tuổi lấy nhau không hợp
Tý không lấy Mão, Sửu không lấy Dần
Thìn không lấy Hợi, Tỵ không lấy Tuất
Mùi không lấy Thân, Ngọ không lấy Dậu


Author Name

{picture#YOUR_PROFILE_PICTURE_URL} YOUR_PROFILE_DESCRIPTION {facebook#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {twitter#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {google#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {pinterest#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {youtube#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL} {instagram#YOUR_SOCIAL_PROFILE_URL}

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.